Cây chó đẻ – Đừng ngần ngại vì cái tên mà bỏ qua công dụng “Thần kỳ”

0
28
cây chó đẻ

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Cây chó đẻ – Đừng ngần ngại vì cái tên mà bỏ qua công dụng “Thần kỳ”. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Cây Diệp Hạ Châu đắng và Diệp Hạ Châu ngọt trong dân gian đều được gọi với cái tên Chó đẻ răng cưa. Tuy nhiên, nếu xét trên tác dụng về gan mật thì chỉ có Diệp hạ châu đắng hay Chó đẻ thân xanh là có tác dụng tốt, giải độc gan mạnh và được dùng làm thuốc.

Sở dĩ có cái tên cây chó đẻ răng cưa là do người ta thường thấy loài chó sau khi đẻ con xong sẽ tìm ăn loại cây này. Ngoài ra, hình thù lá cây giống như những chiếc răng cưa nên mới được gọi tên như vậy.

Thông tin chung của Cây Chó đẻ

cây chó đẻ

Tên tiếng Việt: Diệp hạ châu đắng, Chó đẻ thân xanh, Chó đẻ răng cưa

Tên khoa học: Phyllanthus amarus Schum. et Thonn

Họ: Euphorbiaceae.

Công dụng: Thuốc thông tiểu, thông sữa, điều kinh, thông kinh trục ứ. Đắp ngoài chữa mụn nhọt, lở ngứa.

Mô tả cây

  • Cây thảo, sống hàng năm hay sống dai, cao 20 – 30 cm, có thể đến 60 – 70 cm. Thân nhẵn, thường có màu xanh. Lá mọc so le, hình bầu dục, xếp xít nhau thành hai dãy như một lá kép hình lông chim, mặt trên xanh lục nhạt, mặt dưới mày xám nhạt, dài 1 – 1,5 cm, rộng 3 – 4 mm; cuống lá rất ngắn.
  • Hoa mọc ở kẽ lá, có cuống ngắn, đơn tính cùng gốc; hoa đực ở đầu cành có 6 lá dài, 3 nhị, chỉ nhị ngắn; hoa cái ở cuối cành, 6 lá dài, bầu hình trứng.
  • Quả nang, hình cầu, hơi dẹt, mọc rủ xuống ở dưới lá, có khía mờ và có gai; hạt hình 3 cạnh.
  • Mùa hoa: tháng 4 – 6; mùa quả: tháng 7 – 9.
  • Bộ phận dùng: Toàn cây chó đẻ bỏ rễ, rửa sạch, dùng tươi hay sấy khô.

Thành phần hóa học

  • Diệp Hạ Châu Phyllanthus urinaria chứa nhiều chất thuộc các nhóm hoá học
  • Flavonoid: kaempferol, quercetin, rutin.
  • Triterpen: stigmasterol, stigmasterol – 3 – 0 – b – glucosid, b – sitosterol, b – sitosterol glucosid, lup – 20 – en – 3b – ol.
  • Tanin: acid elagic, acid 3, 3′, 4 – tri – 0 – methyl elagic, acid galic.
  • Phenol: methylbrevifolin carboxylat.
  • Acid hữu cơ: acid succinic, acid ferulic, acid dotriacontanoic.
  • Các thành phần khác: n-octadecan, acid dehydrochebulic methyl ester, triacontanol, phylanthurinol acton.
  • Lignan: phylanthin (Không nhầm Phylantin = methoxysecurinin là alcaloid có nhân quinolizidin với phylantin là lignan).

Tính vị, công năng.

Cây chó đẻ có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng tiêu độc, sát trùng, tiêu viêm, tán ứ, thông huyết mạch, lợi tiểu.

7+ BÀI THUỐC TỪ CÂY CHÓ ĐẺ:

Ảnh minh họa

  1. Chữa nhọt độc sưng đau:

  • Cây Diệp hạ châu một nắm với một ít muối giã nhỏ, chế nước chín vào, vắt lấy nước cốt uống, bã đắp chỗ đau (Bách gia trân tàng).
  1. Chữa bị thương ứ máu:

  • Lá cành cây Diệp hạ châu và mần tưới mỗi thứ 1 nắm giã nhỏ, chế đồng tiện (nước tiểu trẻ em trai) vào, vắt lấy nước uống, bã đắp. Hoặc hoà thêm bột đại hoàng 8 – 12g thì càng tốt (Hoạt nhân toát yếu).
  1. Chữa bị thương đứt, bị chém, chảy máu:

  • Diệp hạ châu với vôi giã nhỏ, đắp vào vết thương (Bách gia trân tàng).
  1. Chữa lở loét thối thịt không liền miệng:

  • Lá cây chó đẻ, lá thồm lồm, bằng nhau, đinh hương 1 nụ, giã nhỏ đắp (Bách gia trân tàng).
  1. Chữa bệnh chàm (eczema) mãn tính:

  • Cây chó đẻ, vò, xát nhiều lần, làm liên tục hàng ngày sẽ khỏi.
  1. Chữa viêm gan vàng da, viêm thận đái đỏ, hoặc viêm ruột tiêu chảy, hoặc mắt đau sưng đỏ:

  • Cây chó đẻ 40g, mã đề 20g, dành dành 12g. Sắc uống.
  1. Chữa sốt rét (Triệt ngược thang):

  • Cây chó đẻ 8g; thảo quả, dây hà thủ ô, lá mãng cầu ta tươi, thường sơn, dây gắm, mỗi vị 10g; binh lang (hạt cau), ô mai, dây cóc (Derris trifoliata Lour.), mỗi vị 4g.
  • Sắc với 600ml nước, còn 200ml, chia uống 2 lần trước khi lên cơn sốt rét 2 giờ. Nếu không hết cơn thêm sài hồ 10g.
  1. Chữa ăn không ngon miệng, đau bụng, sốt, nước tiểu màu sẫm:

  • Cây chó đẻ 1g, nhọ nồi 2g, xuyên tâm liên 1g.
  • Tất cả những vị thuốc trên phơi khô trong râm và tán bột. Sắc bột thuốc này và uống ngay một lúc. Uống mỗi ngày 3 lần (Y học dân gian Ấn Độ).

Lưu ý khi sử dụng cây chó đẻ răng cưa

Theo các chuyên gia, cây chó đẻ có chứa hợp chất có tác dụng kích thích các cơ trơn và mạch máu ở tử cung co thắt. Vì thế nó không tốt cho bà bầu. Thậm chí nếu sử dụng quá nhiều trong 3 tháng đầu thì cây chó đẻ răng cưa có thể gây sảy thai, thai dị tật,…

Bên cạnh đó, không nên sử dụng loại cây diệp thảo này trong thời gian dài mà cần có liều lượng thích hợp trong mỗi giai đoạn. Nếu sử dụng sai cách có thể gây ra những tác dụng phụ ngoài ý muốn gây ảnh hưởng sức khỏe cơ thể như:

  • Sót thai, sót nhau.
  • Thai dị tật.
  • Cây chó đẻ răng cưa gây nhiễm trùng.
  • Băng huyết.
  • Vô sinh.
Xin lưu ý:
  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Không tự ý áp dụng mà chưa tìm hiểu kỹ về bài thuốc cũng như nguyên nhân gây bệnh
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng

Cảm ơn các bạn đã đồng hành cùng MedPlus 

Nguồn tham khảo:

Tra cứu dược liệu Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Cây chó đẻ – Đừng ngần ngại vì cái tên mà bỏ qua công dụng “Thần kỳ” và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Cây chó đẻ – Đừng ngần ngại vì cái tên mà bỏ qua công dụng “Thần kỳ” bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here