Cây Kim Thạch Hộc – Dược liệu “Vàng” không phải ai cũng biết.

0
16

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Cây Kim Thạch Hộc – Dược liệu “Vàng” không phải ai cũng biết.. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Công dụng của cây THẠCH HỘC: Chữa bệnh sốt nóng, khô cổ, ho, đau họng, khát nước thuộc chứng âm hư, nóng trong, chữa đau lưng và chân tay nhức mỏi, làm thuốc bổ ngũ tạng, chữa hư lao, ra mồ hôi trộm, nam giới thiểu năng sinh dục, di tinh, đau dạ dày ợ chua, sau khỏi bệnh bị hư nhược, gầy yếu, kém ăn.

Thông tin về cây Thạch Hộc

Tên tiếng Việt: Thạch hộc, Cỏ vàng, Kẹp thảo, Hoàng thảo cẳng gà

Tên khoa học: Dendrobium nobile Lindl.

Họ: Orchidaceae

Đặc điểm của cây Thạch Hộc

  • Cây thảo phụ sinh. Thân mọc đứng, cao 30 – 60cm, hơi dẹt, có rãnh dọc, chia nhiều đốt gần sít nhau, phía ngọn dày hơn. Lá không cuống, mọc thành hai dãy, thuôn hẹp, dài 8-12 cm, rộng 2 – 2,5 cm, gốc thót lại, đầu tù tròn, gân chính 9 – 11, hai mặt nhẵn.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ những lá đã rụng thành chùm thưa; hoa to, 2 – 4 cái, màu hồng; lá đài 3, thuôn hẹp; cánh hoa 3, mọc xen kẽ, rộng hơn lá đài, cánh môi cuộn hình phễu, đầu nhọn, mép uốn lượn, họng có đốm màu tím sẫm; lá dài và cánh hoa dài bằng nhau, cột thấp, phần phụ vòi vượt hơn phần phụ lưng, bao phấn có nắp.

Cây Thạch Hộc phân bố ở vùng nào?

Phân bố rải rác khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới; tương đối rộng rãi ở nhiều nước thuộc châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Thái Lan, Ấn Độ, Mianma, Butan, Nepal…

Thạch hộc thường mọc bám (phụ sinh) trên thân các cây gỗ hoặc trên đá ở các loại hình rừng kín thường xanh và rừng cây lá rộng ẩm trên núi đá vôi.

Thu hái, chế biến và bộ phận dùng

Phân một số loài trong chi Dendrobium thu hái vào tháng 6-10, loại bỏ gốc rễ, lá, rửa sạch đất cát, đem đồ qua hơi nước rồi phơi hay sấy khô.

Thành phần dược chất

  • Chứa alcaloid sesquiterpen, dendrobin (alcaloid chính), nobilin, dendro xin. dendramin. dendrin, 8-hydroxydendroxin,  3-hydroxy – 2 – oxodendrobin, 6-hydroxydendroxin.
  • Hàm lương dendrobin ở cây trồng là 0,58% (ở thân) và 0,6% (lá) và ở cây hoang dại là 3.2% (ở thân), 0.8% (lá) và 0,08% (rễ).
  • Thạch hộc còn có một số alcaloid bậc 4 như N-methyldendrobinium, N-isopentenyl dendrobinium bromid, dendrobin N-oxyd. N-isopentenyl dendroxinium clorid và N-isopentenyl – 6 – hydroxydendroxinium clorid.

Tác dụng dược lý

Dendrobin có tác dụng giảm đau và hạ nhiệt nhẹ, gây tăng đường máu ở mức độ vừa

Tính vị công năng

Thạch hộc có vị hơi ngọt, mặn, tính hơi lạnh, vào ba kinh: phế, vị, thận, có tác dụng bổ âm, thanh nhiệt, ích vị, sinh tân dịch, chỉ khát, giúp tiêu hóa.

Công dụng của cây Thạch Hộc trong chữa trị bệnh

  • Được dùng chữa bệnh sốt nóng, khô cổ, ho, đau họng, khát nước thuộc chứng âm hư, nóng trong, chữa đau lưng và chân tay nhức mỏi, làm thuốc bổ ngũ tạng, chữa hư lao, ra mồ hôi trộm, nam giới thiểu năng sinh dục, di tinh, đau dạ dày ợ chua, sau khỏi bệnh bị hư nhược, gầy yếu, kém ăn.
  • Trong y học cổ truyền Trung Quốc, được coi là có tác dụng giúp ích cho dạ dày, làm tăng tiết dịch, dưỡng âm, trừ nhiệt, thuốc bổ và tăng sức lực toàn thân, chữa liệt dương, khát nước do âm hư hoặc suy giảm dịch cơ thể, ăn không ngon, buồn nôn, suy nhược cơ thể sau khi bị bệnh nặng, thị lực giảm.

14+ bài thuốc Đông Y có Thạch Hộc

1. Chữa lao lực, gầy yếu, ho, sôi nóng:

Thạch hộc 40g; thục địa 50g; khiếm thực 40g; hoài sơn 30g; quả dâu chín, tỳ giải, mỗi vị 20g. Thục địa chưng cách thủy rồi giã nhuyễn. Các dược liệu khác sấy khô, sao vàng, tán bột mịn, trộn chung với thục địa và mật ong làm thành viên. Ngày uống hai lần, mỗi lần 12g.

2. Chữa hư lao, người gầy mòn:

Thạch hộc, đảng sâm, mỗi vị 6g; mạch môn, ngũ vị tử, chích cam thảo, kỷ tử, ngưu tất, đỗ trọng, mỗi vị 4g. Sắc uống ngày một thang.

3. Chữa bệnh ôn nhiệt, nóng ẩm khô khát, gầy róc:

Thạch hộc, mạch môn, huyền sâm, sa sâm nam, mỗi vị 20g. Sắc uống ngày một thang.

4. Chữa bệnh âm hư hòa bốc, người gầy sạm đen, khô khát, thổ huyết, ra máu mũi:

Thạch hộc, sinh địa, thục địa, đan sâm, sa sâm, thiên môn, ngưu tất, mỗi vị 16g; ngũ vị tử 3g. sắc uống ngày một thang.

5. Chữa suy nhược cơ thể sau khi mắc bệnh nhiễm khuẩn có sốt cao:

Thạch hộc, mạch môn, tang diệp, sa sâm, mỗi vị 12g; bạch truật 10g, ngọc trúc 8g, ô mai 6g, ma hoàng 4g. Sắc uống ngày một thang

6. Chữa suy nhược cơ thể ở người suy nhược thần kinh, tăng huyết áp, then kỳ hồi phục sau bệnh truyền nhiễm:

Thạch hộc, mạch môn, quy bản, kỷ tử, hoài sơn, ngưu tất, thục địa, mỗi vị 12g; thiên môn, quả dâu, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

7. Chữa chứng ho, đầy hơi

Thạch hộc 6g; mạch môn, tỳ bà diệp, trần bì, mỗi vị 4g. Sắc uống ngày một thang.

8. Chữa trẻ em khó thở:

Cả cây thạch hộc giã nhỏ, trộn với mật ong, cho uống.

9. Chữa viêm họng khản tiếng, đau lưng gối, ù tai, hoa mắt, chóng mặt:

Thạch hộc, mạch môn, thiên môn, thục dịa, kỷ tử, mỗi vị 12g; a giao, hạt tía tô, bạc hà, ngưu bàng tử, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

10. Chữa suy nhược thần kinh, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, khó ngủ, ù tai, hay quên:

  • Thạch hộc 12g; câu đằng, long cốt, mỗi vị 16g; kỷ tử, sa sâm, mạch môn, hạ khô thảo, mẫu lệ, mỗi vị 12g; trạch tả, địa cốt bì, cúc hoa, táo nhân, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.
  • Thạch hộc, thục địa, quy bản, kỷ tử, hà thủ ô đương quy, táo nhân, bá tử nhân, khiếm thực kim anh, liên nhục, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.
  • Thạch hộc, thục địa, quy bản, hoài sơn địa cốt bì, hà thủ ô,  đương quy, táo nhân, kim anh, liên nhuc mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

11. Chữa di mộng tinh:

  • Thạch hộc, mạch môn, sa sâm, kim anh khiếm thực, liên nhục, mỗi vị 12g; quy bản 8g. Sắc uống ngày một thang.
  • Thạch hộc, kim anh tử, mỗi vị 16g, sắc uống với bột hoài sơn, củ súng, mỗi vị 12g. Chia làm 3 lần trong ngày.

12. Chữa viêm gan virus cấp tính:

Thạch hộc 12g, nhân trần 40g, sinh địa 24g; sừng trâu, chi tử, đan bì, mỗi vị 16g; hoảng liên, đan sâm, huyền sâm, thăng ma, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang

13. Chữa xơ gan cổ trướng:

Thạch hộc, nhân trần, mỗi vị 20g; bạch mao căn, sa sâm, sinh địa, mã đề, trạch tả, mỗi vị 12g; chi tỏ 8g; hậu phác, trần bì, bán hạ chế, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày, một thang.

14. Chữa viêm bàng quang mạn tính

Thạch hộc 12g, tóm ngân hoa 20g; tỳ giải, mã đề, mỗi vị 16g; thục địa, sa sâm, ngưu tất, vỏ núc nác, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

*Lưu ý khi sử dụng: Không nên dùng quá liều và người huyết áp thấp không nên dùng.

Xin lưu ý:

  • Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo.
  • Không tự ý áp dụng mà chưa tìm hiểu kỹ về bài thuốc cũng như nguyên nhân gây bệnh.
  • Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Đừng quên ghé thăm HiThuoc hàng ngày để cập nhật những tin tức mới nhất về sức khỏe bạn nhé!

Nguồn tham khảo:

Tra cứu dược liệu Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Cây Kim Thạch Hộc – Dược liệu “Vàng” không phải ai cũng biết. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Cây Kim Thạch Hộc – Dược liệu “Vàng” không phải ai cũng biết. bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here