Chữa ho, loãng đàm với [ CÁNH KIẾN TRẮNG ]

0
57

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Chữa ho, loãng đàm với [ CÁNH KIẾN TRẮNG ]. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Theo tài liệu cổ: Cánh kiến trắng có Vị cay, đắng, tính ấm. Cây có tác dụng khai khiếu, thanh thần, hành khí, hoạt huyết, chỉ thống. Cùng MedPlus tìm hiểu kỹ về công dụng và bài thuốc hay nhé !

Thông tin cơ bản

1. Thông tin khoa học:

  • Tên Tiếng Việt: Cánh kiến trắng, An thức hương, Bồ đề, An tức bắc, Săng trắng, Bồ đề trắng
  • Tên Hán: 安息香
  • Tên khoa học: Styrax tonkinensis Pierre
  • Họ: họ Bồ đề (Styraceae).

2. Mô tả cây

  • Dược liệu:

    • Từng cục nhựa nhỏ rời nhau, to nhỏ không đều, một số dẹt, một số dính lại với nhau thành từng khối. Bên ngoài màu vàng cam, láng bóng như sáp (nhựa do tổn thương tự nhiên); hoặc có hình trụ không đều, mảnh dẹt, bên ngoài có màu trắng xám, hơi vàng (nhựa do vết rạch). Chất giòn, dễ vỡ; mặt vỡ phẳng, màu trắng, để lâu dần dần chuyển thành nâu vàng hoặc nâu đỏ. Đun nóng thì mềm và chảy ra. Mùi thơm vani đặc biệt. Vị hơi cay, khi nhai có cảm giác sạn.

3. Phân bố, thu hái và chế biến

Phân bố

  • Cây Cánh kiến trắng mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi trên nước ta. Tuy nhiên, cây thường được tìm thấy ở Hoàng Liên Sơn, Sơn La, Lai Châu, Hà Sơn Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Tuyến Quang, Vĩnh Phúc và Nghệ An.Cây mọc dùng để lấy gỗ làm que diêm, làm giấy và lấy nhựa.

Thu hoạch

  • Thu hoặc nhựa cây vào giữa tháng 6 – 7 hoặc khi cây ra hoa, chọn những cây đã được 5 – 10 tuổi. Các mạch nhựa thường được hình thành trong vùng gỗ mới ngay phía sau thượng tầng. Các ống nhựa xếp song song, kéo nhựa kéo dài dọc theo toàn thân. Khi lấy nhựa thì rạch vào thân cây hoặc cành. Thu lấy nhựa chảy ra, phơi âm can đến khô.

Bộ phận dùng

  • Nhựa thơm để khô lấy

Chế biến

  • Dùng nhựa cây ngâm vào rượu, sau đó nấu sôi 2 – 3 lần cho đến khi nhựa chìm xuống hẳn. Lấy ra, thả vào trong nước lạnh đến khi nhựa cứng hẳn là được. Phơi hoặc sấy đến khô.

Công dụng và tác dụng chính

A. Thành phần hoá học

  • Acid benzonic tự do 26,13%, acid cinnamic tự do 2,75%, vanilin 1,38%, benzyl benzoat  4,24%, cinnamyl cinnamat 1,81%, benzyl cinnamat 1,23%, alcol coniferilic, acid siaresinolic.

B. Tác dụng dược lý

  • Kháng khuẩn trên một số loại vi khuẩn thông thường.
  • Điều trị đờm trong cổ họng.

C. Công dụng, tính vị và liều dùng

Tính vị

  • Vị cay, đắng, tính ấm.

Qui Kinh

  • Tỳ, Tâm, Can.

Công năng

  • Khai khiếu, thanh thần, hành khí, hoạt huyết, chỉ thống.

Công Dụng

  • Chữa ho, long đờm, chữa trúng hàn người lạnh toát. Uống 0,5 – 2g dưới dạng thuốc bột, thuốc sắc, siro.
  • Dung dịch cánh kiến trắng trong cồn dùng làm thuốc xông chữa ho, khản cổ, hoặc pha với nước bôi ngoài chữa vú nứt nẻ.
  • Cánh kiến trắng còn dùng làm hương liệu.
  • Bồ đề là cây công nghiệp dễ phát triển , mọc nhanh, có giá trị kinh tế, dùng trong ngành gỗ dán, gỗ diêm, bột giấy, và làm nguyên liêu chế sợi nhân tạo.

Lưu Ý

  • Người ăn kém, âm hư hỏa vượng, khí hư không nên dùng.

Liều dùng

  • 0,5-2g mỗi ngày. Dạng thuốc sắc, hoàn tán.
  • Dung dịch 20% trong cồn làm thuốc bôi chữa nẻ vú.

Bài thuốc sử dụng

1. Chữa trúng ác khí, trúng phong:

An tức hương 4 g, Ngưu hoàng 2 g, Đơn sa 4.8 g, Quỷ cửu 8 g, Tê giác 3.2 g, Nhũ hương 4.8 g, Hùng hoàng 4.8 g, tán thành bột mịn. Lại dùng Thạch xương bồ và Sinh khương, đều 4 g, sắc lấy nước, dùng uống với bột thuốc.

2. Chữa phong thấp, nhức mỏi xương khớp:

80 g Cánh kiến trắng, tán bột, 160 g thịt nạc heo, thái nhỏ, trộn đều, cho vào ống trẻ hoặc bình. Để lên bếp lò, đun lửa lớn nhưng phải để một miếng đồng lên trên, đục một lỗ nhỏ, hướng về phía sưng đau mà dùng xông chữa bệnh.

3. Chữa phụ nữ sinh xong bị huyết trướng, huyết vận, cấm khẩu:

An tức hương 4 g, Ngũ linh chi (thủy phi) 20 g, tán thành bột mịn, trộn đều. Mỗi lần dùng uống 4 g với nước Gừng sao.

4. Chữa viêm nha chu:

An tức hương ngâm với rượu nhạt, sau đó dùng ngậm trong miệng.

5. Chữa thổ tả, bụng lạnh, trúng phong, gió độc:

Cánh kiến trắng 2 – 4 g, sắc với nước vài lần. Dùng uống 2 – 3 lần trong ngày. Ngoài ra, có thể tán bột hoặc mài mịn Cánh kiến trắng, mỗi lần sử dụng 1 – 2 g với rượu nhạt.

6. Chữa tim đau đột ngột, nhịp tim đập nhanh mãn tính:

An tức hương tán thành bột mịn. Mỗi lần sử dụng 2 g với nước sôi, mỗi ngày dùng thuốc một lần.

7. Chữa chứng hàn khí, lãnh thấp:

An tức hương 4 g, Phụ tử, Nhân sâm, mỗi vị đều 8 g, sắc uống, mỗi ngày một thang.

8. Chữa đầu vú bị nứt nẻ, sưng đau, giúp vết thương nhanh lành:

cây Cánh kiến trắng 20 g ngâm với 100 g cồn 80 độ trong 10 ngày, thỉnh thoảng cần lắc đều bình thuốc. Sử dụng thuốc này hòa thêm nước sôi để bôi lên vết nứt nẻ.

9. Chữa trẻ nhỏ nhiễm tà khí gây động kinh:

An tức hương to bằng hạt đậu, đốt lên cho trẻ xông trực tiếp.

10. Chữa trẻ em bị chân co rút, hay la khóc, bụng đau:

An tức hương chưng với rượu thành cao. Sau đó chuẩn bị Đinh hương, Mộc hương, Hoặc hương, Trầm hương, Bát giác, Hồi hương đều 12 g, Súc sa nhân, Cam thảo, Hương phụ tử, Cam thảo (chích), mỗi vị đều 20 g.

Tán nhuyễn các vị thuốc thành bột mịn, sao đó trộn với cao An tức hương làm thành viên hoàn, kích thước to bằng hạt đậu xanh. Mỗi lần dùng uống 8 g với nước sắc lá Tía tô.

 Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số tác dụng hay về loại dược liệu này!

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
Nguồn: tracuuduoclieu.vn tham khảo
Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Chữa ho, loãng đàm với [ CÁNH KIẾN TRẮNG ] và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Chữa ho, loãng đàm với [ CÁNH KIẾN TRẮNG ] bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here