Chữa trị vết thương bỏng với dược liệu ” CÂY THUỐC BỎNG “

0
22

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Chữa trị vết thương bỏng với dược liệu ” CÂY THUỐC BỎNG “. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Theo tài liệu cổ: Cây thuốc bỏng có vị chua nhẹ, hơi chất, nhạt. Có tác dụng Tiêu thũng, giảm đau, sinh cơ. Cùng MedPlus tìm hiểu kỹ về công dụng và bài thuốc hay nhé !

Thông tin cơ bản

1. Thông tin khoa học:

  • Tên Tiếng Việt: Cây thuốc bỏng, Cây sống đời, Diệp sinh căn. Thuốc bỏng, trường sinh, đả bất tử, Cây lá bỏng, thổ tam thất.
  • Tên khoa học: Bryophyllum pinnatum (Lam.) Oken, họ Thuốc bỏng (Crassulaceae).
  • Họ: họ Thuốc bỏng (Crassulaceae).

2. Mô tả cây

  • Cây cỏ, sống lâu năm, cao 40 – 60cm. Thân tròn, nhẵn, có đốm tía. Lá mọc đối, nguyên hoặc xẻ 3 thùy, ít khi 5 – 7. Phiến lá dày, mọng nước, có răng cưa tròn ở mép. Hoa mọc thõng xuống, màu đỏ hoặc vàng cam tụ tập thành xim trên một cán dài ở ngọn thân. Quả gồm 4 đại.

3. Phân bố, thu hái và chế biến

Phân bố

  • Trên thế giới, cây lá bỏng phân bố ở một số quốc gia khác như Madagascar, Caribe, Australia, New Zealand, Hawaii hay Tây Ấn. Ở Việt Nam cây thuốc bỏng mọc hoang tự nhiên hoặc được trồng trong chậu để làm cảnh.

Thu hoạch

  • Lá bỏng được thu hái quanh năm và dùng dưới dạng tươi

Bộ phận dùng

  • Lá.

Chế biến

  • dùng dưới dạng tươi

Công dụng và tác dụng chính

A. Thành phần hoá học

  •  Acid hữu cơ: citric, isocitric, malic., flavonoid và một số hợp chất phenolic khác.
  • Lá có các nguyên tố: Na, Ca, K, Mn, Mg, Fe, Cu, Cr, and Zn. Hàm lượng mg/ l00g  tương ứng là 0.13% ±0.3, 599.97%, ± 24.54; 5.51% ± 0.08; 4.71% ±0.27; 247.11% ± 33.11; 6.62% ± 1.72; 82.96% ± 6.96: 60.%% ± 8.01 and 0.10% ± 0.01.
  • Lá có các thành phần: acid oleic 26.60%, alpha-D-Glucopyranoside, methyl, 24.83%,  acid n-Hexadecanoic 17.83%, acid octadecanoic acid 14.45%; 3,5-Dihydroxy-6-methyl-2,3-dihydro-4H-pyran-4-one, 6.19%, Benzaldehyde

B. Tác dụng dược lý

 Hoạt động bảo vệ gan:

Theo Tạp chí Dân tộc học (Journal of Ethnopharmacology), nước ép lá sống đời tươi được dân nhân Ấn Độ dùng để điều trị bệnh vàng da rất hiệu quả. Bên cạnh đó, kết quả thí nghiệm trên chuột cho thấy nước ép lá sống đời còn chống lại nhiễm độc gan do CCl4 gây ra.

Chống ung thư:

Theo Tạp chí Hóa sinh (Phytochemistry), chiết xuất nước từ lá sống đời có tiềm năng điều trị ung thư cao.

Bảo vệ thận:

Theo Tạp chí dược học Ấn Độ (Indian Journal of Pharmacology), kết quả nghiên cứu trên chuột cho thấy chiết xuất nước từ lá sống đời có tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ thận đáng kể trước tác hại của kháng sinh Gentamicin.

Ngăn ngừa dị ứng hô hấp:

Thep Tạp chí tế bào thực vật (Phytomedicine), kết quả nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy chiết xuất từ cây sống đời giúp điều hòa miễn dịch và làm giảm sự phát triển của các bệnh về hô hấp do dị ứng như viêm đường hô hấp.

Điều trị Leishmanzheim:

Theo Tạp chí nghiên cứu tế bào học (Phytotherapy research), chiết xuất nước từ lá sống đời an toàn và có chứa các hoạt chất giúp điều trị bệnh Leishmanzheim.

C. Công dụng, tính vị và liều dùng

Tính vị

  • vị chua nhẹ, hơi chất, nhạt

Qui Kinh

  • Can

Công năng

  • Tiêu thũng, giảm đau, sinh cơ.

Công Dụng

  • Kháng khuẩn, tiêu viêm. Dùng chữa bỏng, vết thương, lở loét, viêm tấy, đau mắt sưng đỏ, chảy máu, dùng làm thuốc giải độc.

Lưu Ý

  • Lá bỏng không chứa độc. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể bị dị ứng với thành phần của lá bỏng khiến da bị kích ứng, nổi mẩn ngứa, phát ban.

Liều dùng

  • Dùng trong, ngày 20 – 40g giã tươi, thêm nước và gạn uống. Dùng ngoài, lấy lá tươi giã nhỏ, đắp hoặc chế thành dạng thuốc mỡ để bôi.

Bài thuốc sử dụng

1. Chữa chấn thương do té ngã, đánh đập:

bỏng do lửa hay nước sôi và bỏng do nóng: dùng lá sống đời tươi giã nhuyễn đắp lên.

2. Viêm họng:

ăn 10 lá sống đời, chia làm 10 lần trong ngày (sáng 4 lá, chiều 4 lá, tối 2 lá), nên nhai ngậm và nuốt cả bã, dùng khoảng 3 ngày.

3. Chữa viêm loét dạ dày, viêm ruột, trĩ nội đi ngoài ra máu:

lấy một nắm lá tươi (50g), vò lấy nước uống hoặc sắc uống.

4. Mất sữa:

sáng và chiều mỗi lần ăn 8 lá sống đời; người mất ngủ dùng đơn này, thì giấc ngủ sẽ đến sớm.

5. Chữa kiết lỵ và bệnh trĩ:

lá sống đời, rau sam mỗi thứ 20g nhai nuốt nước hay sắc uống; hoặc mỗi ngày ăn 20 lá sống đời (sáng 8 lá, chiều 8 lá, tối 4 lá), ăn khoảng 5 ngày.

6. Giải rượu:

khi say rượu ăn 10 lá sống đời, khoảng 10 phút có tác dụng giải rượu.

7. Chữa viêm xoang mũi:

giã nát 2 lá sống đời lấy nước thấm vào bông, nút lỗ mũi bên viêm, ngày 4-5 lần; nếu viêm cả 2 bên, thì sáng nút 1 bên, chiều nút 1 bên. Cách này còn dùng cho người bị chảy máu cam.

8. Chữa phong ngứa không rõ lý do:

dùng lá sống đời, lá nghễ răm, lá ké, lá bồ hòn, nấu nước xông và tắm; dùng thêm lá ké đầu ngựa, sắc uống trong vài ngày.

9. Chữa chốc lở, bệnh ghẻ cho trẻ em:

Lá bỏng 1 nắm. Nấu lá bỏng lấy nước cho trẻ uống mỗi ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối, mỗi lần 20ml. Kết hợp giã lá bỏng đắp vào khu vực bị tổn thương. Thực hiện hàng ngày để cải thiện các triệu chứng của bệnh ghẻ, chốc lở, mụn nhọt.

10. Chữa mụn trứng cá, mề đay, bệnh chàm:

Lá bỏng tươi. Nấu nước lá bỏng uống và vệ sinh vùng da bị mụn. Ngoài ra có thể giã nát lá bỏng tươi đắp vào khu vực bị ảnh hưởng.

 Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số tác dụng hay về loại dược liệu này!

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
Nguồn: tracuuduoclieu.vn tham khảo
Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Chữa trị vết thương bỏng với dược liệu ” CÂY THUỐC BỎNG “ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Chữa trị vết thương bỏng với dược liệu ” CÂY THUỐC BỎNG “ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here