ĐỊA DU – Dược liệu CẦM MÁU hiệu quả

0
6
dia-du

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: ĐỊA DU – Dược liệu CẦM MÁU hiệu quả. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Theo dược liệu cổ: ĐỊA DU có Tính vị: Khổ, toan, sáp, vi hàn. Qui kinh: can, đại trường. Công năng: Lương huyết, chỉ huyết, giải độc liễm nhọt. Cùng MedPlus tìm hiểu kỹ về công dụng và bài thuốc hay nhé !

Thông tin cơ bản

dia-du

1. Thông tin khoa học:

  • Tên Tiếng Việt:  Địa Du, Ngọc trát, Ngọc xị, Tạc táo, Qua thái,…
  • Tên khoa học: Sanguisorba officinalis L.
  • Họ: họ Hoa hồng (Rosaceae).

2. Mô tả Cây

  • Rễ hình thoi hoặc hình trụ không đều, hơi cong queo hoặc vặn, dài 5 – 25 cm, đường kính 0,5 – 2 cm, mặt ngoài màu nâu tro, màu nâu hoặc tía thẫm, thô, có nếp nhăn dọc, có vân nứt ngang và vết rễ con. Chất cứng.
  • Mặt bẻ tương đối phẳng, vỏ có nhiều sợi dạng bông, từ màu trắng vàng đến màu nâu vàng, gỗ màu vàng hoặc nâu vàng, tia gỗ xếp thành hàng xuyên tâm. Cắt thành lát hình tròn hay hình bầu dục không đều, dầy 0,2 – 0,5 cm, mặt cắt màu đỏ tía hoặc nâu. Không mùi, vị hơi đắng, săn.

3. Phân bố, thu hái và chế biến

Phân bố

  • Ở nước ta cây chưa phổ biến vì mới di thực.
  • Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.

Thu hoạch

  • Mùa xuân khi cây sắp nảy chồi, hoặc mùa thu sau khi cây khô, đào lấy rễ, loại bỏ rễ con, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, hoặc thái phiến rồi  phơi khô.

Bộ phận dùng

  • Rễ và thân rễ, toàn cây.

Chế biến

  • Địa du phiến: Rửa sạch rễ , loại bỏ tạp chất, thân cây còn sót lại, ủ mềm, thái lát dày, phơi hoặc sấy khô để dùng.
  • Địa du thán: Lấy phiến, sao lửa to đến khi mặt ngoài có màu đen sém và bên trong có màu vàng thẫm hay màu nâu. Lấy ra để nguội.

Công dụng và tác dụng chính

A. Thành phần hoá học

  • Tanin, flavonoid, saponosid.
  • Rễ của S. officinalis chứa 12 – 17% tanin

B. Tác dụng dược lý

1. Tác dụng cầm máu:

  •  Dùng bột Địa du hoặc bột Địa du sao cháy bơm vào bao tử chuột nhắt, thời gian chảy máu của chuột ở 2 lô thí nghiệm đều được rút ngắn là 21,9% và 45,5%, không có khác biệt rõ rệt. Bơm thuốc sinh Địa du và than Địa du vào bao tử thỏ, thời gian đông máu đều rút ngắn 25%.

2. Tác dụng đối với bỏng thực nghiệm:

  •  Bột Địa du bôi vết bỏng của thỏ và chó thực nghiệm có kết quả nhất định. Hiệu quả điều trị của chất tanin không bằng Địa du cho nên có thể nói là tác dụng trị bỏng của Địa du không phải chỉ do tanin mà còn do các thành phần khác.

3. Tác dụng kháng khuẩn:

  • Thuốc có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tán huyết B, Phế cầu, não cầu, các loại trực khuẩn lao, coli, mủ xanh, thương hàn, phó thương hàn, kiết lî, bạch hầu và một số nấm gây bệnh, virút cúm loại Á châu á, có thể do thuốc có chất acid tannic vì nếu dùng cao áp tiệt trùng thuốc thì tác dụng kháng khuẩn giảm. Chất Tannin cũng có tác dụng chống nấm.

4. Tác dụng kháng viêm:

  •  Nước hoặc cồn chiết xuất Địa du đều có tác dụng kháng viêm tiêu sưng.

5 .Những tác dụng khác:

  • Thuốc có tác dụng hạ áp nhẹ và tạm thời đối với thỏ gây mê. Thuốc có tác dụng tăng cường tiêu hóa chất anbumin rõ rệt. Dịch chích chế từ Địa du tươi nâng cao tác dụng của bạch cầu. Thuốc có tác dụng ức chế tế bào ung thư cổ tử cung loại JTC-26.

6. Độc tính:

  • cho chuột lớn mỗi ngày uống nước dịch chiết xuất Địa du (1: 3) 20ml/kg trong 10 ngày không thấy gì có nhiễm độc, nhưng sau khi cho thuốc ngày thứ 5 và ngày thứ 10 sinh thiết gan kiểm tra thấy tế bào gan tăng sinh và có hiện tượng gan nhiễm mỡ.

C. Công dụng, tính vị và liều dùng

Tính vị

  • Tính vị: Khổ, toan, sáp, vi hàn.
  • Qui kinh: can, đại trường.

Công Dụng

  • Công năng: Lương huyết, chỉ huyết, giải độc liễm nhọt.
  • Công dụng: Được dùng cả trong Đông y và Tây y. Tây y dùng để cầm máu, giúp sự tiêu hoá, rửa các vết loét. Đông y dùng để chữa đại tiểu tiện ra máu, trĩ ra máu, lỵ ra máu, băng huyết, dong huyết, bỏng nước, bỏng lửa, mụn nhọt thũng độc.

Lưu Ý

  • Kiêng kỵ: Không dùng Địa du cho các trường hợp bỏng diện rộng. Dạng thuốc mỡ của cây này có thể gây nhiễm độc sau khi hấp thu toàn thân.

Liều dùng

  • Ngày uống 5-10g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài: Lượng thích hợp, tán bột Địa du đắp nơi bị đau.

Bài thuốc sử dụng

1. Chữa các chứng xuất huyết:

Thuốc có tác dụng lương huyết chỉ huyết.

  • Địa du tán: Địa du, Thuyên thảo căn đều 10g, Hoàng cầm 6g, Hoàng liên 3g, Phục linh 10g, Sơn chi 6g sắc uống hoặc làm thuốc tán trị tiêu có máu.
  • Địa du Cam thảo thang: Địa du 15g, Cam thảo 4g, sắc nước uống trị tiêu ra máu.
  • Bạch vân địa tán ( Địa du, Bạch cập, Vân nam, Bạch dược mỗi thứ 1g tán mịn trộn đều), mỗi lần 3g, ngày uống ( nuốt) 3 – 4 lần

Trị nhổ răng ra máu:

  • Địa du than 2g, Tế tân 1g, Huyết dư than 1g, Băng phiến 0,1g chế thành chất xốp dạng keo để dùng.

2. Chữa lao phổi ho ra máu:

  • Trương Đạo Thành dùng bài gia vị Địa cam thang trị lao phổi, ho ra máu kết quả tốt. Bài thuốc gồm: Địa du sao 12g, Bạch mao căn 80g, Sanh cam thảo, Bách thảo sương đều 8g, cho nước sắc chia uống nhiều lần trong 1 ngày (Trung y tạp chí 1966, 4:31).

3. Chữa băng lậu:

  • Khương Công Nhiệm báo cáo 1 ca xuất huyết tử cung cơ năng, đã dùng nhiều thuốc Trung tây y không khỏi; cho uống độc vị Địa du 60g sắc với giấm và nước, mỗi thứ một nửa cho uống ngày một thang, 4 ngày sau hết chảy máu. Sau 4 ngày máu cầm, ăn uống khá hơn, dùng tiếp 3 thang thì khỏi. (Tạp chí Trung y Triết giang 1965, 8(3):4).

4. Chữa bỏng :

  • dùng Hồng du cao (Địa du, Tử thảo, Đương qui đều 1 lạng, Băng phiến 5 đồng cân, Cam thảo 2 đồng cân), chế thành thuốc đắp ngoài cứ 6 – 7 ngày thay thuốc, có nhiễm khuẩn 2 – 3 ngày thay, ngoài việc chống choáng, dùng trụ sinh lúc có nhiễm khuẩn

5. Chữa bỏng nước sôi:

  •  Dùng rễ Địa du rửa sạch phơi khô, sao thành than tồn tính tán bột mịn, trộn dầu mè thành cao mềm 50%, trực tiếp bôi vào vết bỏng, nhiều lần trong ngày. Có tác dụng giảm đau (Tư liệu của Tân y học viện Giang tô, 1970 tr.32).

6. Chữa kiết lỵ:

  • dùng Phiến Địa du (mỗi viên có 0,175) trị chứng lî cấp, người lớn mỗi lần uống 6 viên, ngày 3 lần, trẻ em giảm liều, đã trị 91 ca, có kết quả 95,6%.
  • Dùng cho người lành mang vi khuẩn, mỗi lần uống 6 viên, ngày 3 lần, một liệu trình 7 ngày.  (Tạp chí Y dược Hồ nam 1978,3:18).

7. Chữa loét cổ tử cung:

  • Dùng Địa hòe hoàn (Sanh Địa du, Sanh Hoa hòe, Minh phàn, Long cốt) mỗi tối rửa chỗ loét bằng thuốc tím (permanganate potassium) 0,1%, đặt 2 hoàn vào chỗ sâu âm đạo, 2 ngày một lần, 4 lần cho một liệu trình, các liệu trình cách nhau 5 ngày, không đặt thuốc vào thời gian trước và sau hành kinh 5 ngày.(Tân trung y 1978, 3:25).

8. Chữa bệnh ngoài da:

  • Địa du sao vàng tán bột mịn, cho vaselin chế thành cao 30% đắp ngoài tại chỗ, trước khi bôi đắp thuốc, tùy bệnh rửa bằng thuốc tím hoặc bằng dầu

 Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số tác dụng hay về loại dược liệu này!

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
Nguồn: tracuuduoclieu.vn tham khảo
Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Namx

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về ĐỊA DU – Dược liệu CẦM MÁU hiệu quả và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về ĐỊA DU – Dược liệu CẦM MÁU hiệu quả bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here