Đỗ quyên – Cây Cảnh cũng là thần dược trị bệnh

0
71

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Đỗ quyên – Cây Cảnh cũng là thần dược trị bệnh. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Theo sách tài liệu cổ ghi chép Đỗ quyên có vị đắng, tính ôn, có độc mạnh. Hết sức cẩn trọng khi sử dụng. Có tác dụng khu phong, trừ thấp, chỉ thống, tán ứ tiêu thủng, chỉ khái, bình suyễn, sát trùng. Cùng MedPlus tìm hiểu kỹ về công dụng và bài thuốc hay nhé !

Thông tin cơ bản

1. Thông tin khoa học:

  • Tên Tiếng Việt: Đỗ quyên
  • Tên khoa học: Rhododendron tanastylum Balf.f. et Ward.
  • Họ: Thạch Nam ( Ericaceae )

2. Mô tả Cây

  • Cây bụi nhỏ, rụng lá, cao 0,3 – 1,4m. Thân và cành non có lông mềm và ít lông cứng. Lá mọc so le, hình mác hoặc bầu dục, dài 6-12 cm, rộng 2,4-5cm, gốc hình nêm, đầu tù hơi nhọn, mép có lông mi, mặt trên có ít lông, mặt dưới phủ lông dày đặc màu xám; cuống lá đai 2-6mm.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn thân và đầu cành thành tán giả; hoa có nhiều màu vàng kim, đài nhỏ có lông mềm, tràng hình chuông rộng, phần trên tràng có những chấm màu lục nhạt, nhị 5 dài bằng tràng, chỉ nhị có lông và phần giữa trở xuống, bầu có lông.
  • Quả nang, hình tròn, dài khoảng 2,5cm, có lông mềm.

3. Phân bố, thu hái và chế biến

Phân bố

  • Đỗ quyên phân bố ở Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở Việt Nam, các tỉnh có đỗ quyên mọc tự nhiên gồm Lào Cai (dãy Hoàng Liên Sơn), Hà Giang, Lai Châu, Vĩnh Phúc (núi Tam Đảo)…

Thu hoạch

  • Mùa hoa tháng 12-3.

Bộ phận dùng

  • Rễ, hoa và quả được dùng làm thuốc

Chế biến

  • Rửa sạch

Công dụng và tác dụng chính

A. Thành phần hoá học

  • Trong lá đỗ quyên loại được trồng làm cảnh ở Việt Nam có chứa sparassel, rhodotoxin và flavonoid.
  • Hoa chữa caroten-5,6-epoxid, rhodomollin III, gossypetin-6-galactosid, lutein, lycopen và 2 chất độc ericolin, andromedotoxin.
  • Quả chứa rhodojaponin I, rhododendrotoxin I, II, sparassol, ericolin, andromedotoxin.
  • Toàn bộ cây chữa 3 diterpen gồm rhodomolein I, II và III.

B. Tác dụng dược lý

Tác dụng giảm đau :

  • Quả và hoa có tác dụng giảm đau. Quả giảm đau tốt hơn hoa.

Tác dụng đối với hệ tim mạch :

  • Hoa đỗ quyên: có tác dụng chống loạn nhịp do Bari Chlorid gây nên, nhưng không có tác dụng đối với loạn nhịp tim do Calci Chlorid.
  • Quả đỗ quyên: có tác dụng làm giảm nhịp tim – chất andromedotoxin có trong hoa, quả đỗ quyên có tác dụng hạ huyết áp và giảm nhịp tim. Tác dụng giảm nhịp tim xuất hiện trước tác dụng hạ huyết áp. Tác dụng này liên quan mật thiết đến liều lượng của chất andromedotoxin, liều càng cao nhịp tim giảm cũng nhiều. Với liều thường dùng, nhịp tim giảm nhưng vẫn giữ nhịp xoay đều đặn

Tác dụng khác:

  • hoa đỗ quyên có tác dụng độc đối với côn trùng qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua đường tiêu hóa. Đồng thời cũng có tác dụng độc đối với con người.

Độc tính:

  • Dùng quá liều sẽ gây ngộ độc với các triệu chứng tim đập chậm, huyết áp tụt, choáng. Giải độc bằng Atropin.

C. Công dụng, tính vị và liều dùng

Tính vị

  • Đỗ quyên có vị đắng, tính ôn, có độc mạnh. Hết sức cẩn trọng khi sử dụng. Có tác dụng khu phong, trừ thấp, chỉ thống, tán ứ tiêu thủng, chỉ khái, bình suyễn, sát trùng.

Công Dụng

  • Đỗ quyên được dùng chữa phong hàn thấp tý, đau khớp xương, đau dây thần kinh, viêm phế quản mãn tính, vết thương do đâm chém.
  • Ở Trung Quốc, đỗ quyên được dùng chữa nhịp tim quá nhanh, rung nhĩ, cao huyết áp.
  • Ngoài ra, dịch chiết từ hoa đỗ quyên còn dùng để thủy châm, nhĩ châm gây tê cho các tiểu phẫu thuật, tốt đối với vùng đầu mặt, cổ, ngực, bụng. Các vùng khác chưa đạt kết quả như mong muốn. Đỗ quyên phối hợp với cà độc dược có tác dụng hiệp đồng, tăng cường tác dụng gây mê, giảm tác dụng phụ của cà độc dược, phối hợp với các thuốc hỗ trợ gây mê khác tốt.

Kiêng kỵ

  • Khi ngộ độc andromedotoxi sẽ có các triệu chứng như sau: chảy nước bọt, nôn mửa, bước đi loạng choạng, hô hấp khó khăn, tứ chi tê bại, loạn nhịp tim, lúc đầu chậm sau chuyển sang nhanh dần.

Liều dùng

  • Chưa có thông tin

Bài thuốc sử dụng

1/ Chữa đau dây thần kinh tọa:

  •  Rễ Đỗ Quyên 3g; Thổ ngưu tất 60g; Uy linh tiên 30g; Rễ lục nguyệt sương 30g. Sắc uống nhiều ngày. Ngày uống 1 thang chia làm 2 phần.
  • Uống ấm nóng, sau khi ăn, có thể ngâm rượu. Uống 1 ly nhỏ trước khi ăn. Ngày 2 lần vào bữa ăn chính.

2/ Chữa bệnh tim mạch có rối loạn vi tuần hoàn:

  • Hoa Đỗ Quyên 10mg; đương quy 0,4mg; xuyên khung 0,2mg; sinh thảo 0,162mg.
  • Chế thành dung dịch tiêm 2ml; tiêm bắp thịt (Trung Quốc trung y mật phương đại hoàng).

3/ Chữa bệnh thấp tý, đau khớp xương, vận động khó khăn:

  • Hoa Đỗ Quyên tươi 12g; rễ kim anh 3g; rửa sạch ngâm 1lít rượu trắng 40o trong vòng 1 tháng.
  • Chỉ sử dụng cho người lớn. Trẻ em không được dùng.
  • Liều trung bình:
    • uống 1 lần vào buổi tối trước khi ngủ từ 15 – 20ml.
    • Đối với bệnh nhân suy nhược cơ thể: 10 – 15ml/lần

4/ Chữa chứng rụng tóc:

  •  Hoa Đỗ Quyên 15g; cốt toái bổ 15g; xuyên hoa tiên 30g; cao lương 25g; ngâm với1 lít rượu trong 7 ngày.
  •  Khi dùng lắc đều, dùng que bông thấm tẩm vào rượu rồi bôi xát vào vùng tóc rụng.
  • Trước khi bôi rượu hãy dùng 1 lát gừng tươi chà xát vào da đầu cho đến khi da có cảm giác đau.

 Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số tác dụng hay về loại dược liệu này!

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
Nguồn: tracuuduoclieu.vn tham khảo
Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Đỗ quyên – Cây Cảnh cũng là thần dược trị bệnh và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Đỗ quyên – Cây Cảnh cũng là thần dược trị bệnh bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here