Dứa Bà – Dược Liệu trị ho thần kỳ cho mọi nhà

0
83

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Dứa Bà – Dược Liệu trị ho thần kỳ cho mọi nhà. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Trong Đông Y sách ghi Dứa Bà có vị ngọt, hơi cay, tính bình, không độc. Có tác dụng nhuận pế hóa đàm, chỉ khái. Dùng chữa ho, ho ra máu do lao phổi, thổ huyết, hen suyễn. Tại Ấn Độ, dịch lá được sử dụng làm thuốc nhuận tràng, lợi tiểu, điều kinh. Rễ dùng làm thuốc lợi tiểu, làm ra mồ hôi, chống giang mai. Tại Trung Quốc lá được dùng thuốc trị ho do hư lao, cầm máu, chứng thở khò khè.. Cùng MedPlus tìm hiểu kỹ về công dụng và bài thuốc hay nhé !

Thông tin cơ bản

1. Thông tin khoa học:

  • Tên Tiếng Việt: Dứa bà, Dứa mỹ, Thùa
  • Tên khoa học: Agave americana L.
  • Họ: Măng Tây (Agavaceae)

2. Mô tả Cây

  • Dứa bà là một loại cây sống dai do thân rễ thân trên mặt đất ngắn, lá hình kiếm dài 1,2-1,5m, quãng giữa rộng 13cm, ngọn lá có gai to, nhọn rắn, dài khoảng 1,5cm, gai ở mép lá có màu đen, bong như sừng. Mỗi cây có khoảng 30-50 lá, mọng nước, mỗi lá có thể cân nặng 1,5kg. Sau nhiều năm (10-15 năm) cây ra hoa. Hoa đính trên một trục lớn, thẳng đứng, mọc từ giữa vòng lá. Trục hoa cao 4-6cm, có khi tới 10m, trên có tới hang nghìn hoa. Sau khi cây ra hoa thì cây lụi đi. Hoa màu xanh, nhị mọc thò ra ngoài.
  • Người ta đã thống kê thấy có khoảng 300 loài Agave, vào khoảng 60% số loài này có chứa hecogenin, nhưng những loìa được khai thác vừa để lấy sợi vừa để chiết hecogenin là các loài Agave Americana, Agave sisalana Perr., Agave fourecroydes Lem, đều nguồn gốc Mehico (Trung Mỹ)

3. Phân bố, thu hái và chế biến

Phân bố

  • Dứa bà vốn nguồn gốc Bắc và Trung Mỹ, nhưng hiện nay được phát triển trồng ở khắp nơi khô cằn các nước nhiệt đới châu Á, châu Phi, châ Mỹ. Nổi tiếng nhất hiện nay là dứa bà trồng và khai thác tại các nước Tanganika, Kenya, Angola, Brazil, Mehico..

Thu hoạch

  • Sau khi trồng 3 năm, có thể bắt đầu thu hoạch lá. Tại những vùng đất thích hợp, người ta có thể thu hái đến ba lần lá trong một năm, mỗi cây có thể thu hoạch 5-6 năm liền. Sau đó trồng lại. Tại một số nước miền Đông châu Phi, hàng năm có thể thu hoạch để chế khoảng 10 vạn tấn sợi dứa bà dùng làm thảm chùi chân, bện dây thừng chạc, dệt vải thô, bao tải..

Bộ phận dùng

  • Lá, Thân và Rễ được dùng làm thuốc

Chế biến

  • Nước ép từ lá có chất ngọt, trước đây ở một số nước được nhân dân dùng cho lên men thành một thứ rượu. Tại Mehico rượu này được nhân dân gọi là rượu punco (pulque) còn có tên là “vang dứa bà” (vin d’agave), nếu đem cất thì được rượu gọi là rượu mescal.
  • Lá sau khi ép, đem ngâm và tước lấy sơi. Thân có lõi có thể dùng làm nút chai

Công dụng và tác dụng chính

A. Thành phần hoá học

  • Trong lá dứa bà có rất nhiều đường khử, sacacroza, chất nhầy, vitamin C và các saponozit, steroid trong đó thành phần chủ yếu là hecogenin và tigogenin.
  • Trong lá cây đã trưởng thành, theo Dawidar và Fayez (1961) có 0,17% hecogenin, trong lá cây đã trổ hoa, hàm lượng có thể lên tới 0,23% trong lá non và củ trên cán hoa có 0,07% hecogenin, nhưng hàm lượng tigogenin lại nhiều hơn.

B. Tác dụng dược lý

Tác dụng và Liều dùng .

  • Chưa thấy tài liệu nào nghiên cứu

C. Công dụng, tính vị và liều dùng

Tính vị

  • Dứa bà có vị ngọt, hơi cay, tính bình, không độc.
  • Có tác dụng nhuận pế hóa đàm, chỉ khái. Dùng chữa ho, ho ra máu do lao phổi, thổ huyết, hen suyễn.
  • Tại Ấn Độ, dịch lá được sử dụng làm thuốc nhuận tràng, lợi tiểu, điều kinh. Rễ dùng làm thuốc lợi tiểu, làm ra mồ hôi, chống giang mai.
  • Tại Trung Quốc lá được dùng thuốc trị ho do hư lao, cầm máu, chứng thở khò khè.

Công Dụng

  • Hiện nay ở nước ta dứa bà mới được trồng chủ yếu để làm cảnh, làm hàng rào và một số nơi dùng lấy sợi
  • Một số nơi nhân dân dùng lá sắc chữa sốt, lợi tiểu, thân và lá phơi khô, thái nhỏ ngâm rượu uống giúp sự tiêu hoá, chữa đau nhức, thấp khớp. Dùng ngoài giã nát đắp lên những vết loét, vết thương.
  • Ta nên nghiên cứu để khai thác làm nguồn nguyên liệu chiết hecogenin để từ đó bán tổng hợp các thuốc loại coctizon

Liều dùng

  • Ngày 2-5g lá khô dưới dạng thuốc sắc để uống, rễ thái mỏng, sao hơi vàng ngâm rượu hay rượu thuốc. Dùng lá giã nát đắp lên vết thương, vết loét.

Bài thuốc sử dụng

1/ Giúp sự tiêu hoá, chữa đau nhức, thấp khớp (kinh nghiệm nhân dân)

  • Rễ cây dứa bà thái mỏng phơi hay sao vàng. Cân đủ 100g, thêm vào 1 lít rượu 300, ngâm trong 15 hôm đến 1 tháng.
  • Ngày uống hai lần, mỗi lần 1-2 thìa nhỏ (5-10ml)

2/ Hỗ trợ điều trị lao phổi, chữa ho, thổ huyết:

  • Dùng lá dứa bà 30g, ngó sen 20g, bách bộ 12g, bạch cập 8g; sắc nước uống.

3/ Trị suyễn thở, ho do phế nhiệt khái thấu:

  • Dùng lá dứa bà 30g, kin ngân hoa 12g; sắc nước uống.

4/ Chữa khớp xương đau nhức, thấp khớp:

  • Dùng rễ cây dứa bà rửa sạch, thái mỏng phơi hay sao vàng; cân đủ 100g, thêm vào 1 lít rượu 30 độ; ngâm từ 15-30 ngày; ngày uống 2 lần, mỗi lần 1-2 thìa nhỏ (5-10ml).
  • Rượu này còn có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa.

 Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số tác dụng hay về loại dược liệu này!

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
Nguồn: tracuuduoclieu.vn tham khảo
Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Dứa Bà – Dược Liệu trị ho thần kỳ cho mọi nhà và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Dứa Bà – Dược Liệu trị ho thần kỳ cho mọi nhà bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here