ĐƯƠNG QUY – Đơn giản là THẦN DƯỢC QUÝ GIÁ

0
4

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: ĐƯƠNG QUY – Đơn giản là THẦN DƯỢC QUÝ GIÁ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Theo dược liệu cổ: Đương Quy có vị ngọt hơi đắng, hơi cay, mùi thơm, tính ấm. Tác dụng bổ huyết hoạt huyết, chỉ huyết chủ trị chứng kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, tắt kinh, các bệnh thai tiền sản hậu, tổn thương do té ngã, đau tê chân tay, mụn nhọt lở loét, táo bón kinh niên. Cùng MedPlus tìm hiểu kỹ về công dụng và bài thuốc hay nhé !

Thông tin cơ bản

1. Thông tin khoa học:

  • Tên Tiếng Việt:  Đương Quy, Đương quy tàu, Vân quy, Tần quy, Nhân sâm dành cho nữ giới, Xuyên quy.
  • Tên khoa học: Angelica sinensis (Oliv.) Diels
  • Họ:  Cần (Apiaceae)

2. Mô tả Cây

  • Cây thảo sống nhiều năm, cao 40-60cm. Rễ rất phát triển. Thân hình trụ, có rãnh dọc màu tím. Lá mọc so le, xẻ lông chim 3 lần; cuống dài 3-12cm, có bẹ to ôm thân; lá chét phía dưới có cuống, các lá chét ở ngọn không cuống, chóp nhọn, mép khía răng không đều. Cụm hoa tán kép gồm 12-36 tán nhỏ dài ngắn không đều; hoa nhỏ màu trắng hay lục nhạt. Quả bế, dẹt, có rìa màu tím nhạt. Mùa hoa quả tháng 7-9.
  • Rễ dài 10-20 cm, gồm nhiều nhánh, thường phân biệt 3 phần: Phần đầu gọi là quy đầu, phần giữa gọi là quy thân, phần dưới gọi là quy vĩ. Đường kính quy đầu 1,0-3,5 cm, đường kính quy thân và quy vĩ 0,3-1,0 cm. Mặt ngoài màu nâu nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc.

3. Phân bố, thu hái và chế biến

Phân bố

  • Loài cây của Trung Quốc phát triển ở vùng cao 2000-3000m, nơi khí hậu ẩm mát. Việt Nam nhập trồng vào đầu những năm 60 hiện nay phát triển trồng ở Sapa (Lào Cai). Ngọc Lĩnh (Kontum), Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) và Đà Lạt (Lâm Đồng).

Thu hoạch

  • Đào rễ vào mùa thu. Chỉ thu hoạch ở cây từ 3 năm tuổi trở lên.

Bộ phận dùng

  • Rễ (Radix Angelicae sinensis) đã phơi hay sấy khô.

Chế biến

  •  Cắt bỏ phần lá, giữ lại phần rễ. Loại bỏ đất cát, loại bỏ tạp chất. Sau đó đem phơi hoặc sao khô.

Công dụng và tác dụng chính

A. Thành phần hoá học

  • Tinh dầu 0,2 – 0,4%, Coumarin, Acid hữu cơ, Polysacharid khi thủy phân cho L-arabinose, D-galactose, D-glocose, L- rhamnose.
  • Acid amin: alanin, valin, isoleocin, serin, threonin, acid γ-aminobutyric, leucin, glycin, aspartat, acid glutamic, lysin, arginin, phenylalanin, tyrosin, prolin, tryptophan, histidin, methionin, cystidin, uracil, cholin
  • Vitamin: vitamin B1, vitamin B12, vitamin E.
  • Polyacetylen: falcarinol, falcarindiol, falcarinolon.
  • Sterol
  • Thành phần khác: brefeldin.

B. Tác dụng dược lý

Tác dụng với huyết học:

  •  Dịch ngâm từ đương quy có tác dụng làm tăng huyết sắc tố và hồng cầu. Tác dụng này được cho là có liên quan đến hàm lượng vitamin B12 và acid folic có trong dược liệu.

Tác dụng chống viêm:

  •  Nước từ dịch tiết dược liệu có thể làm giảm tính thẩm thấu của huyết quản. Từ đó ức chế các chất gây viêm mà tiểu cầu 5TH sản sinh.

Tác dụng đối với tử cung:

  • Cồn chiết xuất từ dược liệu có khả năng gây hưng phấn đối với tử cung cô lập. Còn tinh dầu dược liệu lại có tác dụng ức chế tử cung. Khi áp lực của tử cung cao thì đương quy được cho là có thể làm tăng hoạt động co bóp ở cơ quan này.

Tác dụng tăng miễn dịch:

  • Dược liệu này được nghiên cứu là có thể làm tăng khả năng thực bào của đại thực bào, đồng thời tăng cường chuyển dạng lympho bào.

Tác dụng lợi tiểu:

  • Nhờ hàm lượng đường mía mà đương quy có được tác dụng làm tăng hưng phấn đối với cơ trơn ruột non và bàng quang.

Tác dụng kháng khuẩn:

  • Nước sắc từ dược liệu có khả năng ức chế phẩy khuẩn tả, trực khuẩn thương hàn, liên cầu khuẩn tán huyết… Tinh dầu lại có tác dụng ức chế trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn coli, tụ cầu khuẩn vàng…

Các tác dụng khác:

  •  giảm đau, an thần, tăng lưu lượng máu, chống hình thành cục máu đông, làm giãn cơ trơn phế quản, ngăn ngừa glycopen trong gan giảm thấp…

C. Công dụng, tính vị và liều dùng

Tính vị

  • Tính ngọt, cay và tính ấm.
  • Qui kinh: Can, Tâm, Tỳ.

Công Dụng

  • Công năng: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng, thông đại tiện.
  • Công dụng: Huyết hư, chóng mặt, tim đập mạnh, điều hoà kinh nguyệt, kinh nguyệt bế tắc, hành kinh đau bụng, đau bụng do hư hàn, táo bón. Chữa các chứng đau đầu, đau lưng do thiếu máu, phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn.
  • Tửu Đương quy: Dùng điều trị kinh nguyệt bế tắc, hành kinh đau bụng, phong thấp tê đau, sưng đau do sang chấn.

Lưu Ý

  • Không dùng cho các trường hợp ỉa chảy, phân lỏng.
  • Các tác dụng phụ có thể gặp phải: Chán ăn, kích ứng da, rối loạn cương dương, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, huyết áp thấp…
  • Đương quy có khả năng gây sảy thai, do đó không nên dùng cho phụ nữ mang thai.
  • Không dùng cho bệnh nhân bị viêm loét đường tiêu hóa, tiểu đường và rối loạn máu.

Liều dùng

  • Ngày 10-20g dạng thuốc sắc.

Bài thuốc sử dụng

1.  Chữa thiếu máu, cơ thể suy nhược, kinh nguyệt không đều

  • Dùng bài Tứ vật thang gồm Đương quy 8g, Thục địa 12g, Bạch thược 8g, Xuyên khung 6g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.

2. Bổ máu, dùng cho phụ nữ sau khi sinh đẻ, thiếu máu

  • Dùng bài Đương quy kiện trung thang gồm Đương quy 8g, Quế chi, Sinh khương, Đại táo mỗi vị 6g, Bạch thược 10g, Đường phèn 50g, nước 600ml, sắc còn 200ml, thêm Đường chia làm 3 lần uống trong ngày.

3. Chữa viêm quanh khớp vai, vai và cánh tay đau nhức không giơ tay lên được:

  • Đương quy 12g, Ngưu tất 10g, Nghệ 8g sắc uống. Kết hợp với luyện tập hàng ngày giơ tay cao lên đầu.

4. Chữa phụ nữ kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh

  • Dùng Đương quy sắc nước uống trước khi thấy kinh 7 ngày, Phụ nữ sắp sinh nếu uống nước sắc Đương quy vài ngày trước khi sinh thì đẻ dễ dàng.

5. Chữa chảy máu tử cung:

  • Dùng xuyên quy kết hợp với ngải diệp, sinh địa hoàng và a giao, đem sắc uống.

6. Chữa thiếu máu dẫn đến chóng mặt, hoa mắt, người gầy yếu, da dẻ xanh xao:

  • Dùng xuyên khung, đương quy, thục địa, bạch thược, mỗi thứ 12g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, uống trong 3-4 tuần hoặc uống đến khi triệu chứng dứt điểm hẳn.

7. Chữa đau bụng kinh, chứng bế kinh:

  • Dùng xuyên quy, ngưu tất, xuyên khung, sinh địa, hồng hoa, mỗi thứ 6g, cam thảo, sài hồ, mỗi thứ 4g, chỉ xác 8g. Đem sắc uống mỗi ngày 1 thang.

8. Chữa tiêu hóa kém do tỳ hư dẫn đến cơ thể gầy yếu, kém ngủ, kém ăn, khí huyết đều kém:

  • Dùng viễn chí, đương quy, cam thảo mỗi thứ 4g, hoàng kỳ, hắc táo nhân, bạch truật, bạch linh mỗi thứ 12g, mộc hương, đảng sâm mỗi thứ 6g. Đem sắc mỗi ngày 1 thang. Có thể thêm dược liệu này vào các món ăn hằng ngày để cải thiện tình trạng.

9. Chữa sốt rét:

  • Dùng đương quy, miết giáp mỗi thứ 12g, quất bì 6g, ngưu tất 10g, sinh khương 3 lát, đem sắc uống.

10. Trị tâm huyết hư, không ngủ được:

  • Dùng đương quy 12g, viễn chí 10g, nhân sâm 10g, toan táo nhân 8g, phục thần 10g, đem sắc uống.

 Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số tác dụng hay về loại dược liệu này!

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
Nguồn: tracuuduoclieu.vn tham khảo
Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về ĐƯƠNG QUY – Đơn giản là THẦN DƯỢC QUÝ GIÁ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về ĐƯƠNG QUY – Đơn giản là THẦN DƯỢC QUÝ GIÁ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here