Hoàng liên ô rô – Dược liệu ngày càng quý hiểm ở Việt Nam

0
72
hoang-lien-o-ro-duoc-lieu-ngay-cang-quy-hiem-o-viet-nam

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Hoàng liên ô rô – Dược liệu ngày càng quý hiểm ở Việt Nam. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Theo sách Đông Y ghi chép Hoàng liên ô rô có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt ở phế, vị, can, thận. Quả có tác dụng lợi tiểu và làm dịu kích thích. Cùng MedPlus tìm hiểu kỹ về công dụng và bài thuốc hay nhé !

Thông tin cơ bản

hoang-lien-o-ro-duoc-lieu-ngay-cang-quy-hiem-o-viet-nam

1. Thông tin khoa học:

  • Tên Tiếng Việt: Hoàng liên ô rô, Thích hoàng bá, Mã hồ, Thập đại công lao, Thích hoàng liên
  • Tên khoa học: Mahonia bealei (Fortune) Pynaert
  • Họ:  Hoàng mộc ( Berberidaceae )

2. Mô tả Cây

  • Cây bụi, cao 2 – 3 m. Thân và rễ màu vàng. Lá kép hình lông chim, mọc so le, dài 15 – 35 cm, có 7 – 15 lá chét không cuống hình bầu dục hoặc hình trứng lệch, dài 3 – 9 cm, rộng 2,5 – 4,5 cm, dày và cứng, lá chét tận cùng to hơn và có cuống, gốc tròn hoặc hơi hình tim, đầu nhọn sắc, mép khía răng nông như gai sắc nhọn, gân chính 3 và gân phụ kết thành mạng nổi rõ.
  • Cụm hoa mọc thành bông ngắn hơn lá ở ngọn; lá bắc nhỏ; hoa nhiều màu vàng; lá đài 9 xếp thành 3 vòng; cánh hoa 6, nhỏ hơn lá đài trong; nhị 6, bao phấn dài hơn chỉ nhị; bầu hình trụ.
  • Quả thịt, chứa 1 hạt.

3. Phân bố, thu hái và chế biến

Phân bố

  • Các loài hoàng liên ô rô phân bố ở các vùng ôn đới ấm hoặc cận nhiệt đới châu Á như Trung Quốc, Nê Pan, Ấn Độ và một số nước Trung Á.
  • Ở Việt Nam, cây mọc chủ yếu ở các tỉnh Tây Bắc. Các tỉnh có nhiều cây thuốc này nhất là Hà Giang, Sơn La, Hòa Bình và Điện Biên hoặc ven rừng một số núi cao như Phan-xi-păng ( Lâm Đồng ), Bát Xát ( Lào Cai).

Thu hoạch

  • Cây hoàng liên ô rô được chọn để làm thuốc phải đủ 5 năm tuổi trở lên.
  • Mùa hoa vào tháng 10 – 11, mùa quả: tháng 12 – 2.

Bộ phận dùng

  • Cả cây: lá, thân, rễ và quả.
  • Thân, rễ, lá thu hái quanh năm, quả thu hái vào mùa hạ, rửa sạch, phơi khô.

Chế biến

  •  rửa sạch, phơi khô.

Công dụng và tác dụng chính

A. Thành phần hoá học

  • Alkaloid nhóm benzyliso quinolein: berberin, berbainin, oxyacanthine, isotetrandrin, palmatin, jatrorrhizin.
  • Hạt: berberin và jatrorrhizin.

B. Tác dụng dược lý

Tác dụng và Liều dùng .

  • Nghiên cứu của Weicheng Hu và cộng sự  cho thấy dịch chiết từ lá cây M.bealei tùy theo nồng độ sẽ có tác dụng loại bỏ 50 – 70% các gốc oxy hóa, berberin trong dịch chiết có tác dụng ức chế sự phát triển của ung thư ruột kết.
  • Nghiên cứu của Zeng X và cộng sự cho thấy trong điều kiện thí nghiệm, các alkaloid được chiết từ rễ cây hoàng liên ô rô có tác dụng ức chế rõ ràng sự nhân lên của virus cúm A ở nồng độ 0,25 mg/ml
  • Nghiên cứu của Ma WK và các cộng sự cho thấy palmatin, một thành phần của dịch chiết từ cây hoàng liên ô rô có hiệu quả trên lâm sàng trong điều trị viêm ruột và ung thư đại trực tràng.
  • Tác dụng của bernerin, palmatin và các alkaloid khác trong việc kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus chưa được đi sâu nghiên cứu.

C. Công dụng, tính vị và liều dùng

Công dụng và tính vị

  • Cả cây đều có tác dụng chữa kiết lỵ, tiêu chảy, viêm ruột, ăn uống không tiêu, đau mắt đỏ, viêm da dị ứng, mẩn ngứa, mụn nhọt.
  • Ngoài ra còn có tác dụng chữa viêm gan vàng da, ho lao, khạc ra máu, sốt cơn, lưng gối yếu mỏi.

Kiêng kỵ

  • Tuyệt đối không được sử dụng nhóm người sau:
    • Phụ nữ đang trong thai kỳ hay cho con bú.
    • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (thành phần berberin trong dược liệu có thể khiến não trẻ bị tổn thương)

Liều dùng

  • Ngày 10 – 20g sắc hoặc tán bột uống.

Tác dụng phụ

  • Dược liệu có thể gây ra các tác dụng ngoại ý như nóng da, ngứa hay các triệu chứng dị ứng như phát ban hoặc nổi mẩn đỏ…

Bài thuốc sử dụng

1/ Chữa kiết lỵ, tiêu chảy, viêm ruột, ăn không tiêu:

  • Rễ, thân hoặc cả cây hoàng liên ô rô 15g, rễ cốt khí củ 15g
  • Thái nhỏ sắc uống làm 2 lần/ngày
  • Có thể dùng dạng bột trong nhiều ngày.

2/ Chữa đau mắt đỏ, viêm gan, vàng da:

  • Rễ hoặc thân hoàng liên ô rô 20g, hạ khô thảo 10g, sắc uống.

3/ Chữa viêm da dị ứng, mẩn ngứa, mụn nhọt:

  • Rễ hoặc lá hoàng liên ô rô 15g, lá khổ sâm 20g,
  • nấu nước đặc để rửa.

4/ Trị ung thư gan:

  • Hoàng liên ô rô 30g, Long quỳ, tức cây lu lu đực (Solanum nigrum) 30g.
  • Dược liệu khô sắc uống ngày 1 thang, trị dùng dài ngày.

5/ Ung thư mũi họng:

  • Hoàng liên ô rô 60g, thạch bì 40g, hạ khô thảo 45g, cam thảo 9g
  • Sắc uống.

6/ Ung thư phổi:

  • Hoàng liên ô rô 15g, thạch quyết minh 30g, toàn yết 6g, cương tàm 9g, câu đằng 9g, trư ương ương (Galium aparine) 30g, xà lục cốc (Amorphophallus konjac) 30g (sắc trước).
  • Sắc uống ngày 1 tháng.

 Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số tác dụng hay về loại dược liệu này!

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng
Nguồn: tracuuduoclieu.vn , tham khảo
Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Hoàng liên ô rô – Dược liệu ngày càng quý hiểm ở Việt Nam và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Hoàng liên ô rô – Dược liệu ngày càng quý hiểm ở Việt Nam bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here