Hoạt Thạch – Dược liệu quý “Tan Sỏi, Lợi Niệu” lâu đời trong Y Học

0
21

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Hoạt Thạch – Dược liệu quý “Tan Sỏi, Lợi Niệu” lâu đời trong Y Học. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Hoạt thạch là một vị thuốc quý có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, chuyên trị các bệnh như thử thấp, thấp ôn, chàm lở, rôm sảy. Hôm nay medplus xin giới thiệu đến bạn đọc các công dụng cũng như bài thuốc tiêu biểu từ loại dược liệu này nhé!

Thông Tin Dược Liệu

Tên tiếng việt: Hoạt thạch, Hoạt thạch phấn, Nguyên hoạt thạch

Tên khoa học: Talcum

1. Đặc điểm dược liệu

Bột talc là chất khoáng được cấu tạo từ magie slicat ngậm nước với công thứ hóa học là Mg3Si4O10(OH)2. Thông thường, hoạt thạch tồn tại ở dạng đá có màu trắng, xám, lam nhạt, vàng, chất óng ánh, kích thước to nhỏ không đều. Tuy nhiên khi sử dụng, thường được nghiền thành bột.

2. Tính chất

Hoạt thạch không tan trong nước, không hút ẩm, chất trơn mịn, không có mùi và vị.

3. Phân bố

Phân bố ở nhiều quốc gia trên tế giới. Ở nước ta, trữ lượng hoạt thạch tương đối dồi dào.

4. Thu hoạch – sơ chế

Sau khi thu hoạch về, đem loại bỏ đất cát và tạp chất. Sau đó đập vỡ thành từng miếng, nghiền thành bột mịn hoặc thủy phi thêm nước theo tỷ lệ 1:1 và nghiền ướt. Cho thêm nước, khuấy đều và để lắng. Cuối cùng bỏ phần chất nổi và huyền phù, thực hiện vài lần, sau đó gạn lấy phần cặn, đem sấy/ phơi khô dùng dần.

5. Bảo quản

Để nơi khô ráo.

Công dụng và Liều dùng

1. Tính vị

Vị ngọt nhạt, tính hàn.

2. Thành phần hóa học

Hoạt thạch chứa một số thành phần hóa học sau: 3MgO, Mg(Si4O10), Fe, K, Ca, Al, Na, H2O, SiO2,…

3. Tác dụng dược lý

Theo Đông Y

  • Công dụng: Thanh nhiệt, lợi niệu, hành thủy, thẩm thấp.
  • Chủ trị: Thấp chẩn (chàm), lâm lậu, bứt rứt háo khát do thử thấp, thạch lâm kèm tiểu khó, tiết tả do thấp nhiệt, thấp sang (lở loét), rôm sảy ở trẻ nhỏ.

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại

  • Hoạt thạch có tác dụng ức chế trực khuẩn phó thương hàn A, trực khuẩn thường hàn và ức chế khuẩn ở mức độ nhẹ đối với vi khuẩn gây bệnh viêm màng não.
  • Hoạt thạch phấn có khả năng hút chất độc và chất kích thích nên có tác dụng bảo vệ da bị tổn thương và bị viêm.
  • Khi dùng uống, hoạt thạch phấn có thể bảo hộ niêm mạc bao tử và ruột, đồng thời ngăn ngừa hấp thu chất độc, cầm tiêu chảy và trấn ói.
  • Dùng hoạt thạch lâu ngày có thể gây u hạt (granuloma) ở âm đạo, trong bụng và trực tràng.

4. Cách dùng – liều lượng

Hoạt thạch thường được dùng ở dạng thuốc sắc, làm viên, thuốc bột với liều 1 – 2g/ ngày. Nếu dùng ngoài không quy định liều lượng.

Các bài thuốc tiêu biểu từ Dược Liệu

1. Bài thuốc trị các bệnh về da, ra mồ hôi trộm (đạo hãn), chàm và nhọt

  • Chuẩn bị: Lô cam thảo, thạch cao và hoạt thạch.
  • Thực hiện: Trộn đều, dùng ngoài da.

2. Bài thuốc trị chứng cơ thể đau, khát

  • Chuẩn bị: Phục linh bì, hoạt thạch, trư linh và hoàng cầm mỗi vị 12g, bạch khấu nhân và thông thảo mỗi vị 4g, đại phúc bì 8g.
  • Thực hiện: Sắc uống ngày 1 thang.

3. Bài thuốc trị bệnh bách hợp, miệng đắng, tâm phiền, tiểu ít, phát sốt, hơi khát, lo sợ, tiểu ít và mạch hơi Sác

  • Chuẩn bị: Hoạt thạch 120g và bách hợp (nướng) 40g.
  • Thực hiện: Tán bột, trộn đều. Mỗi ngày dùng 3 lần, mỗi lần dùng 4 – 6g.

4. Bài thuốc trị viêm đường tiết niệu

  • Chuẩn bị: Đông quy tử 12g, thông thảo 10g, hoạt thạch 20g và xa tiền tử 15g.
  • Thực hiện: Đem các vị sắc uống, nếu có sạn tiết niệu gia thêm thạch vĩ, kim tiền thảo và hải kim sa.

5. Bài thuốc trị chứng rôm sảy, mụn nhọt, chàm lở

  • Chuẩn bị: Bạc hà và bạch chỉ 4g, bột hoạt thạch 10g.
  • Thực hiện: Đem các vị tán thành bột mịn, dùng vải bọc lại và xoa bên ngoài da.
  • Lưu ý: Nên phối hợp với bài thuốc uống để tăng tác dụng. Dùng bột hỏa tiêu 10g, bột bạch phàn 4.5g, bột hoạt thạch 20g, bột uất kim 6g và bột cam thảo 3g. Đem các vị thuốc trộn đều, mỗi lần dùng 4g. Ngày dùng 2 lần liên tục trong 14 ngày.

6. Bài thuốc Lợi niệu thông lâm

Bài thuốc 1:

  • Chuẩn bị: 24 gam hoạt thạch, 16 gam đông quỳ tử, 16 gam xa tiền tử, 12 gam thông thảo.
  • Thực hiện: Sắc uống thuốc trên để trị chứng thấp nhiệt ứ đọng ở dưới, đái dắt, nóng buốt, tiểu tiện không lợi.

Bài thuốc 2: Bát chính tán

  • Chuẩn bị: Cù mạch, xa tiền tử, biển súc, hoạt thạch, mộc thông, chích thảo, chi tử đại hoàng: liều lượng bằng nhau.
  • Thực hiện: Tán tất cả nguyên liệu trên thành bột mịn. Mỗi lần dùng từ 7  -12 gam với nước sắc đăng tâm thảo. Bài thuốc có tác dụng trị viêm bể thận, viêm cầu thận, sỏi tiết niệu.

Bài thuốc 3:

  • Chuẩn bị: 24 gam hoạt thạch, 4 gam cam thảo, 14 gam diêm tiêu, 7 gam phèn chua, 8 gam uất kim.
  • Thực hiện: Sắc thuốc với các nguyên liệu trên. Thực hiện 2 lần/ ngày, dùng liên tục trong vòng 2 tuần cho đến khi triệu chứng bệnh sỏi túi mật thuyên giảm.

7. Trị sỏi mật:

Bài thuốc có: Bột Hoạt thạch 20g, bột Hỏa tiêu 10g, bột Uất kim 6g, bột Bạch phàn 4,5g, bọt Cam thảo 3g trộn đều. Mỗi lần uống 4g, ngày 2 lần liên tục trong 2 tuần đến khi hết triệu chứng.

Lưu Ý khi sử dụng Dược Liệu để trị bệnh

Người sức yếu, tì vị hư, hao tổn tân dịch do nóng sốt & phụ nữ có thai không dùng tân dịch để trị bệnh.

Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Dược Liệu cũng như một số bài thuốc hay về vị thuốc này nhé !

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng

Nguồn: tracuuduoclieu.vn , tham khảo

Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Hoạt Thạch – Dược liệu quý “Tan Sỏi, Lợi Niệu” lâu đời trong Y Học và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Hoạt Thạch – Dược liệu quý “Tan Sỏi, Lợi Niệu” lâu đời trong Y Học bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here