Khoản đông hoa – Dược liệu lâu đời cả trong Đông Y và Tây Y điều trị Viêm phế quản

0
42

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Khoản đông hoa – Dược liệu lâu đời cả trong Đông Y và Tây Y điều trị Viêm phế quản. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Khoản đông hoa đã được sử dụng từ thời cổ đại vì các đặc tính của nó làm giảm ho, làm dịu và chữa lành những người bị nhiễm trùng đường hô hấp. Từ xưa, lá của nó thậm chí còn được dùng làm nguyên liệu bào chế thuốc.

Khoản đông hoa

Tên tiếng Việt: Tussilage – Chassetoux, Khoản đông hoa

Tên khoa học: Tussilago farfara L.

Họ: Asteraceae

Công dụng: Tác dụng ôn phế, hạ khí, hoá đờm, chỉ ho, dùng trong những trường hợp ho khí đưa ngược lên, hầu tê, kinh giản, tiêu khát, khó thở.

 Mô tả cây

Khoản đông là một loại cỏ nhỏ, sống lâu do thân rễ. Nó mọc hoang dại tại những nơi mát, cạnh miệng hố, trên cát hoặc trên đất sét từ vùng đồng bằng thấp đến vùng núi cao. Vào mùa xuân, từ gốc lá mọc lên những cán mang hoa dài 10- 20cm, lá mọc so le, màu tím nhạt, phủ lên cán hoa thành hình vẩy. Đầu cán có một cụm hoa hình đầu màu vàng tươi, quanh có lá bắc màu đỏ nhạt. Giữa cụm hoa là những hoa lưỡng tính, xung quanh là hoa cái cùng màu vàng, hình luỡi nhỏ. Quả đóng màu nâu, có sợi của lá dài.

Sau khi hoa nở, lá mới xuất hiện, mọc thành vòng, mang cuống dài, phiến lá hình tim, mép có răng cưa. Đường kính lá có thể đạt 15-20cm. Mặt dưới có lông, mặt trên bóng. Hình giống hình chân con lừa, do đó tên cây tại một số nước châu âu còn gọi là cây “chân lừa” (pas đ’âne).

Phân bổ thu hái và chế biến

  • Cây mọc hoang và được trồng ở Trung Quốc (Hà Bắc, Hà Nam, Hồ Bắc, Tứ Xuyên, Cam Túc, Nội Mông, Thanh Hải…), tại nhiều nước châu Âu (Pháp, See, Hungari…).
  • Tại Việt Nam chỉ mới thấy có một số người trồng từ giống nhập của nước ngoài.
  • Mùa thu hoạch hoa (trước khi hoa nở) từ tháng 2-4. Phơi hay sấy nhanh, bảo quản nơi khô mát. Lá thu hoạch sau đó. Hoa sau khi thu hoạch, thường cắt bỏ phần cuống dài, cụm hoa đường kính 1-1,5cm, cánh hoa màu vàng tươi, quanh có lá bắc màu tím nhạt, đài hoa có những sợi tơ dài, thơm mùi mật, vị đắng, hơi nhớt.

Thành phần hoá học

  • Hoa khoản đông chứa 6-8% nước, 10% muối khoáng, một ít tinh dầu, một ít tanin. Hoa chứa rất nhiều chất nhầy uronic (6,9% đối với trọng lượng hoa khô). Người ta còn xác định được ancol texnenic (arnidiol, và fanadiol), các carotenoit, flavonoit, rutosit và hyperosit (gaiactosit của quercetol).
  • Lá khoản đông chứa 2,63% glucozit đắng, 8% chất nhầy, một ít tanin. Trong tro có hàm lượng Zn rất cao (trên 3,26% tính theo ZnCO3).

Công dụng và liều dùng

Hoa và lá khoản đông là một vị thuốc được dùng lâu đời cả trong đông y và tây y.

Theo tài liệu cổ khoản đông có vị cay, ngọt, tính ôn, không độc, có tác dụng ôn phế, hạ khí, hoá đờm, chỉ ho, dùng trong những trường hợp ho khí đưa ngược lên, hầu tê, kinh giản, tiêu khát, khó thở.

Tây y cũng dùng hoa khoản đông chữa ho hen. Thường dùng phối hợp với một số hoa khác trong thang thuốc ho (especes pectorales): Gồm khoản đông hoa, hoa bouillon blanc, hoa guimauve, hoa mauve, hoa coquelicot, hoa pied dechat, hoa violette. Tất cả trộn đều. Chế dưới dạng thuốc hãm thang thuốc này trong 1 lít nước sôi.

Đơn thuốc có khoản đông hoa

  • Bài 1: khoản đông hoa lượng vừa đủ, thái nhỏ, cuộn thành điếu mà hút. Chữa viêm phế quản mạn, ho lâu ngày không khỏi.
  • Bài 2 – Hoàn bách hoa: khoản đông hoa 250g, bách hợp 250g. Các vị nghiền thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12g, uống với nước đun sôi. Chữa lao phổi, ho có đờm, thổ huyết.
  • Bài 3 – Xạ can ma hoàng thang gia giảm: xạ can 6g, khoản đông hoa 12g, ma hoàng 10g, gừng tươi 4g, tế tân 12g, tử uyển 12g, ngũ vị tử 8g, bán hạ chế 8g, đại táo 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Tác dụng chỉ khái, khoát đàm. Trị chứng ho khí cấp, đờm khò khè trong họng
  • Bài 4 – Lãnh háo thang: ma hoàng 10g, khoản đông hoa 12g, hạnh nhân 10g, tế tân 6g, cam thảo 4g, thần khúc 12g, tử uyển 12g, bạch phàn 0,2g, bạch truật 12g, bán hạ chế 6g, hắc phụ chế 12g, xuyên tiêu 8g, gừng sống 6g, tạo giác 2g. Sắc uống ngày 1 thang. Nếu làm hoàn thì dùng bạch phàn 6g, tạo giác 12g, ngày uống 12-16g, chia 2 lần. Trị hen phế quản thể hàn, viêm phế quản mạn, giãn phế nang.
  • Bài 5: tiền hồ 10g, khoản đông hoa 8g, tang bạch bì 10g, đào nhân 10g, bối mẫu 10g, cát cánh 5g, cam thảo 4g. Sắc uống. Chữa viêm khí phế quản, đờm đặc không ra, khó thở.

Xin lưu ý:

  • Kiêng kỵ: Người ho mới phát có biểu chứng dùng phải cẩn thận. Người mắc chứng ho ra máu mủ, mất tiếng, chứng phong hàn thuỷ khí thịnh không nên dùng khoản đông hoa mà thường dùng tử uyển.
  • Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo.
  • Không tự ý áp dụng mà chưa tìm hiểu kỹ về bài thuốc cũng như nguyên nhân gây bệnh.
  • Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Đừng quên ghé thăm HiThuoc hàng ngày để cập nhật những tin tức mới nhất về sức khỏe bạn nhé!

Nguồn tham khảo:

Tra cứu dược liệu Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Khoản đông hoa – Dược liệu lâu đời cả trong Đông Y và Tây Y điều trị Viêm phế quản và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Khoản đông hoa – Dược liệu lâu đời cả trong Đông Y và Tây Y điều trị Viêm phế quản bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here