Liên Kiều – Vị thuốc tan mủ , tiêu viêm nổi tiếng trong Y Học

0
26

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Liên Kiều – Vị thuốc tan mủ , tiêu viêm nổi tiếng trong Y Học. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Liên kiều là một cây thuốc trong Đông y, thường được sử dụng để làm tan mủ, tiêu viêm, thanh lọc cơ thể và giải nhiệt. Hôm nay medplus xin giới thiệu đến bạn đọc các công dụng cũng như bài thuốc tiêu biểu từ loại dược liệu này nhé!

Thông Tin Dược Liệu

Tên tiếng Việt: Trúc can, hoàng thọ đan, hạn liên tử, liên kiều

Tên khoa học: Forsythia suspensa Vahl

Họ: Oleaceae (Nhài)

1. Đặc điểm thực vật

Liên kiều là loại cây bụi có chiều cao trung bình khoảng từ 2 – 4m. Cành non nhìn vào sẽ thấy có 4 cạnh với nhiều đốt, ở giữa các đốt thân rỗng bì không rõ.

Lá đơn mọc đối nhau hay cũng có đôi khi mọc thành vòng 3 lá với phần cuống dài 0,8 – 2cm. Phiến lá có hình trứng dài khoảng 3 – 7cm và rộng khoảng 2 – 4cm. Chất lá hơi dày và ở phần mép có răng cưa không đều nhau.

Hoa liên kiều có màu vàng tươi. Phần đài và tràng có hình ống, trên xẻ thành 4 thùy với 2 nhị thấp hơn tràng. Nhụy hoa có 2 núm. Mùa hoa vào khoảng từ tháng 3 – 5.

Quả khô hình trứng dẹt dài khoảng 1,5 – 2cm và rộng khoảng 0,5 – 1cm. Phía trên quả có cạnh lồi, phần đầu nhọn. Khi chín đầu quả sẽ mở ra giống như mỏ chim, phía dưới có thể có cuống hoặc chỉ còn lại sẹo. Vỏ ngoài quả có màu nâu nhạt, bên trong có nhiều hạt nhưng phần lớn hạt sẽ rơi vãi và chỉ còn lại 1 ít. Mùa quả ở vào khoảng tháng 7 – 8.

2. Bộ phận dùng

Quả chín khô của cây.

3. Phân bố

Dược liệu này mọc chủ yếu ở Trung Quốc, nhất là các tỉnh như Hà Nam, Hà Bắc, Sơn Tây, Hồ Bắc, Cam Túc. Ngoài ra dược liệu còn được tìm thấy ở Nhật Bản.

Ở Việt Nam, vẫn chưa thể trồng loại dược liệu này. Hiện vẫn phải nhập khẩu từ Trung Quốc về để sử dụng.

4. Thu hái và sơ chế

Thu hái: Quả xanh của liên kiều thường được thu hái vào khoảng tháng 8 – 9, còn quả già thường được thu hái vào tháng 10.

Sơ chế: Đối với quả xanh cần nhúng nước sôi, sau đó mới đem khơi cho khô. Còn quả già thì chỉ cần phơi khô rồi bảo quản dùng dần.

5. Bảo quản

Dược liệu sau quá trình sơ chế cần để trong túi hoặc bình kín và bảo quản nơi thông thoáng, tránh ẩm thấp.

Công dụng và Liều dùng

1.Tính vị

Đa phần các tài liệu Đông y đều ghi nhận liên kiều có vị đắng, tính mát và không chứa độc tố.

2. Thành phần hóa học

Một số thành phần được ghi nhận có trong liên kiều bao gồm:

  • Forsythin
  • Matairesinoside
  • Betulinic acid
  • Phyillygenin
  • Pinoresinol
  • Oleanolic acid
  • Rutin
  • Salidroside
  • Cornoside
  • Rengyoxide

3. Tác dụng dược lý

Theo y học hiện đại:

  • Liên kiều có tác dụng kháng khuẩn rộng: Hàm lượng dược chất có trong dược liệu này có khả năng ức chế rất nhiều vi khuẩn gây bệnh. Điển hình như liên cầu khuẩn, tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lị, lao, thương hàn, ho gà, bạch hầu… Ngoài ra dược liệu còn ức chế hoạt động của virus cúm, rhinovirus cùng nhiều loại nấm ở các mức độ khác nhau.
  • Tác dụng bảo vệ gan, cầm nôn, giải nhiệt, lợi tiểu, hỗ trợ sức khỏe tim mạch.
  • Tác dụng chống viêm: Dược liệu này sẽ giúp làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu. Có thể khu trú trạng thái viêm nhưng lại không làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của các tế bào.
  • Ngoài ra, liên kiều còn có tác dụng hạ huyết áp, làm giãn mạch, cải thiện vi tuần hoàn, tăng lưu lượng tuần hoàn.

Theo y học cổ truyền:

  • Theo Dược Tính Luận: Thông lợi ngũ lâm và trừ nhiệt ở tâm.
  • Theo Trung Dược Học: Thanh nhiệt, giải độc, giải phong nhiệt.
  • Theo Đông Dược Học Thiết Yếu: Tác dụng tan mủ, giải độc, thanh nhiệt và tiêu viêm.
  • Theo Trung Dược Đại Từ Điển: Liên kiều chủ trị ôn nhiệt, ung nhọt thủng độc, tiểu bí, tiểu buốt, lao hạch, ban chẩn.

4. Cách dùng – liều lượng

Có thể dùng dược liệu liên kiều ở dạng thuốc sắc hay hoàn tán phối hợp cùng với các vị thuốc khác. Tùy thuộc vào từng bài thuốc mà liều lượng sử dụng sẽ có sự khác biệt. Tuy nhiên, liều dùng giới hạn được khuyến cáo là khoảng từ 6 – 12g/ngày

Các bài thuốc tiêu biểu từ Dược Liệu

 1. Bài thuốc chữa dị ứng, mẩn ngứa

  • Chuẩn bị: 10g liên kiều, 20g kim ngân hoa, 10g huyền sâm, 8g sinh địa, 8g mạch môn, 8g hoàng đằng, 6g quyết minh tử và 6g thổ phục linh.
  • Thực hiện: Tất cả các vị thuốc trên cho hết vào ấm rồi sắc chung với khoảng 800ml trên lửa nhỏ. Quan sát thấy lượng nước còn khoảng 200ml thì tắt bếp. Loại bỏ phần bã, chia thuốc làm 3 lần uống trong ngày, mỗi ngày dùng đúng 1 thang.

2. Bài thuốc chữa viêm cầu thận, lao thận

  • Chuẩn bị: Khoảng 30g hạn liên tử
  • Thực hiện: Cho vào ấm sắc trên lửa nhỏ với 300ml nước đến khi nước rút còn phân nửa. Loại bỏ phần bã và chia nước thuốc ra thành 3 lần uống trong ngày. Mỗi ngày chỉ sắc uống đúng 1 thang thuốc. Mỗi liệu trình nên áp dụng trong khoảng từ 5 – 10 ngày.

3. Bài thuốc chữa sưng vú, có hạch

  • Chuẩn bị: 16g liên kiều, 12g bồ công anh, 4g
  • Thực hiện: Các vị thuốc trên đem cho tất cả vào ấm và sắc chung với 500ml nước trên lửa nhỏ. Khi lượng nước rút dần xuống chỉ còn khoảng 200ml thì tắt bếp. Chia làm 3 lần uống/ngày khi thuốc còn ấm. Mỗi ngày chỉ dùng đúng 1 thang.

4. Bài thuốc trị cảm, sốt

  • Chuẩn bị: 40g liên kiều, 30g kim ngân hoa, 20g đạm đậu xị, 24g bạc hà, 24g cát cánh, 24g ngưu bàng tử, 16g kinh giới tuệ, 16g trúc diệp.
  • Thực hiện: Các vị thuốc nêu trên đem tán thành bột mịn rồi trộn đều và tiến hành luyện thành viên với kích thước bằng hạt đậu xanh. Ngày uống từ 1 – 2 lần với giới hạn liều lượng trong khoảng từ 12 – 24g.

 Bài thuốc chữa đầu gối sưng đau, hạc tất phong

  • Chuẩn bị: 9g liên kiều, 9g kinh giới, 9g phòng phong, 9g đương quy, 9g tang phiêu tiêu, 15g ba kích, 4,5g xuyên khung, 4,5g ngưu tất và 10cm thông bạch.
  • Thực hiện: Các nguyên liệu đem cho hết vào ấm sắc chung với 1 lít nước trên lửa nhỏ trong 15 phút. Có thể chia nước thuốc ra làm nhiều lần uống trong ngày. Tuy nhiên mỗi ngày chỉ sử dụng đúng 1 thang thuốc.

Lưu Ý khi sử dụng Dược Liệu để trị bệnh

Liên kiều mặc dù là dược liệu xuất hiện trong nhiều bài thuốc nhưng cần dùng đúng cách mới phát huy tác dụng. Mặt khác ở một số trường hợp, người bệnh cần tránh sử dụng dược liệu này nếu không muốn gặp những tác dụng phụ:

  • Theo Trung Dược Học: Kiêng dùng khi có khí hư kèm theo triệu chứng sốt, mụn nhọt thể âm hay đã vỡ, tiêu chảy, tỳ hư.
  • Theo Dược Phẩm Vậng Yếu: Không dùng khi bệnh ung nhọt đã vỡ mủ, hỏa nhiệt thuộc hư, phân lỏng, tỳ vị hư yếu.

Ngoài ra, dược liệu này còn có thể tạo ra tương tác khi dùng chung với các thuốc làm chậm quá trình đông máu. Điển hình như heparin, warfarin, enoxaparin, dalteparin…

Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Dược Liệu cũng như một số bài thuốc hay về vị thuốc này nhé !

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng

Nguồn: tracuuduoclieu.vn , tham khảo

Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Liên Kiều – Vị thuốc tan mủ , tiêu viêm nổi tiếng trong Y Học và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Liên Kiều – Vị thuốc tan mủ , tiêu viêm nổi tiếng trong Y Học bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here