Mộc thông – Vị dược liệu [Lợi Tiểu] nổi tiếng trong Y Học

0
22

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Mộc thông – Vị dược liệu [Lợi Tiểu] nổi tiếng trong Y Học. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Mộc thông là một vị thuốc quý dùng chữa tiểu tiện khó, thủy thũng, ít sữa.ngoài ra còn chữa kinh nguyệt bế tắc, tuy nhiên vẫn có một số đối tượng cần cân nhắc việc sử dụng thuốc đấy,…. Hôm nay HiThuoc xin giới thiệu đến bạn đọc các công dụng cũng như bài thuốc tiêu biểu từ loại dược liệu này nhé!

Thông Tin Dược Liệu

Tên tiếng Việt: Mộc thông Dây khố rách, Hỏm sắm mía (Dao)

Tên khoa học: Clematis smilacifolia Wall.

Họ: Ranunculaceae (Mao lương)

1. Đăc điểm dược liệu

Dây leo thân gỗ, thân cây mảnh khảnh, hình trụ, uốn lượn, vỏ thân màu nâu xám. Lá mọc xen kẽ hoặc mọc thành chùm trên các nhánh ngắn, thường có 5 lá chét, đôi khi 3 – 4 hoặc 6 – 7; cuống lá mảnh, dài 4,5 – 10 cm; lá chét hình elip, hình trứng hoặc oval. Mộc thông thường mọc trên cỏ dưới rừng ở độ cao thấp.

Ra quả thành đôi hoặc đơn độc, hình thuôn hoặc hình elip, dài 5 – 8 cm, đường kính 3 – 4 cm, màu tím khi trưởng thành, nứt dọc. Trong khoang, chủ yếu là hạt. Hạt hình trứng thuôn, hơi phẳng, nhiều hàng không đều.

Thời kỳ ra hoa từ tháng 4 đến tháng 5, thời gian ra quả từ tháng 6 đến tháng 8.

2. Bộ phận dùng

Thân cây được dùng để làm thuốc. Thường chọn thân xốp, bên ngoài vàng nhạt và bên trong vàng đậm hơn. Không dùng thân cây đen, nhỏ và bị mối mọt.

3. Phân bố

Loài thực vật này phân bố chủ yếu ở Trung Quốc. Hiện tại, mộc thông chưa được di thực và trồng tại Việt Nam.

4. Thu hái

Mộc thông được thu hoạch sau khi trồng 5 – 6 năm. Cây Mộc thông già được thu hoạch vào mùa thu. Cắt thân dây leo thành từng đoạn ngắn dài tuỳ ý. Cạo bỏ vỏ ngoài, bó thanh từng bó, phơi khô.

5. Bào chế

Mộc thông đem về loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ngâm trong nước, ủ mềm. Thái lát sau đó phơi hoặc sấy khô là được.

Công dụng và Liều dùng

1. Tính vị

Vị cay, ngọt, tính bình và không độc. Tuy nhiên theo ghi chép của Dược tính luận, mộc thông có tính hơi hàn.

2. Thành phần hoá học

Trong cây Mộc thông có chứa betulin, axit oleanolic, hederagein, akeboside, saponin. Ngoài ra, nó còn chứa stigmasterol, beta-sitosterol, daucosterol, inositol, sucrose và muối kali.

3. Tác dụng dược lý

 Theo Đông Y

  • Công dụng: Thông lợi cửu khiếu, chủ khứ ác trùng, chỉ hãn, lợi tiểu tiện, an tâm, thoái nhiệt, chỉ khát, trừ phiền, minh mục, hoạt huyết, thông mạch.
  • Chủ trị: Thủy thũng, phiền nhiệt, phụ nữ bế kinh, kinh nguyệt không đều, trị nghẹt mũi, mụn nhọt, thống kinh, đau nhức do phong thấp, miệng lưỡi lở loét, cổ họng sưng đau, tắc sữa,…

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại

  • Thực nghiệm trên thỏ cho thấy, dược liệu có tác dụng lợi tiểu rõ rệt.
  • Nước sắc dược liệu có tác dụng tăng sức co bóp của tim nhưng khi dùng liều cao lại có tác dụng ức chế nhịp tim.
  • Tác dụng ức chế tử cung trong trường hợp mang thai lẫn không mang thai.

4. Cách dùng – liều lượng

Dược liệu được dùng chủ yếu ở dạng sắc uống, liều dùng tham khảo: 4 – 12g/ ngày

Các bài thuốc tiêu biểu từ Dược Liệu

1. Bài thuốc trị chứng đầy trướng vùng bụng, sinh xong nhau thai không ra

  • Chuẩn bị: Cù mạch, hoạt thạch, ngưu tất, đường quy, đông quỳ tử và mộc thông, bằng lượng nhau.
  • Thực hiện: Đem sắc uống.

2. Bài thuốc trị phụ nữ có kinh nguyệt bế tắc

  • Chuẩn bị: Sinh địa 20g, hồng hoa 8g, mộc thông, diên hồ sách và ngưu tất mỗi vị 12g.
  • Thực hiện: Sắc uống, chia thành nhiều lần uống và dùng hết trong ngày.

3. Bài thuốc trị tắc sữa ở phụ nữ sau sinh

  • Chuẩn bị: Móng giò lợn 2 cái và mộc thông 12g.
  • Thực hiện: Ninh cho nhừ, nêm nếm gia vị và dùng ăn cả nước lẫn cái.

4. Bài thuốc trị kinh nguyệt bế tắc, đau tức nặng bụng, đau nhói, mình mẩy đau nhức, đau khớp.

Dùng Mộc thông 12g, sắc uống; hoặc phối hợp với Uy linh tiên, Dây đau xương.

5. Tiểu tiện ra máu

Mộc thông, Ngưu tất, Sinh địa, Thiên môn đông, Hoàng bá, Cam thảo, mỗi vị 4g, nước 600 ml, sắc còn 200 ml. Chia nhiều lần uống trong ngày.

6. Bài thuốc trị nóng trong ngày gây lở loét miệng và khó tiểu

  • Chuẩn bị: Ngọn cành cam thảo 4g, sinh địa 20g, hoàng cầm 12g và mộc thông 10g.
  • Thực hiện: Nghiền thành bột mịn và uống đều đặn hàng ngày.

7. Bài thuốc trị đau vùng tâm vị, khó nuốt, đại tiện không thông, khó nuốt, ăn hay bị nghẹn, đau tức vùng gan, hơi thở hôi

  • Chuẩn bị: Thảo quyết minh, mộc thông và bách bộ mỗi vị 16g, ngưu tất, chỉ xác, mạch môn và nga truật mỗi vị 10g.
  • Thực hiện: Sắc uống hằng ngày.

8. Bài thuốc trị tai sưng điếc, sườn đau nhức, miệng đắng, hạ bộ nóng ngứa, ướt át, cơ gân suy yếu, tiểu ra máu, bạch trọc và sưng vùng kín

  • Chuẩn bị: Hoàng cầm, trạch tả, xa tiền tử, sài hồ, cam thảo, long đởm thảo, chi tử, mộc thông, đương quy, sinh địa, mỗi vị bằng lượng nhau.
  • Thực hiện: Đem các vị sắc uống hằng ngày.

Lưu Ý khi sử dụng Dược Liệu để trị bệnh

  • Không dùng dược liệu cho phụ nữ mang thai.
  • Cấm dùng mộc thông cho người mệt mỏi, không có thấp nhiệt và hoạt tinh.

Lời kết

Hy vọng với những thông tin trên, MedPlus sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Dược Liệu cũng như một số bài thuốc hay về vị thuốc này nhé !

Lưu ý

  1. Thông tin dược liệu mang tính chất tham khảo
  2. Người bệnh không tự ý áp dụng
  3. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng

Nguồn: tracuuduoclieu.vn , tham khảo

Sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Mộc thông – Vị dược liệu [Lợi Tiểu] nổi tiếng trong Y Học và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Mộc thông – Vị dược liệu [Lợi Tiểu] nổi tiếng trong Y Học bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here