Thuốc Abingem: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
109

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Abingem: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Abingem là gì?

Thuốc Abingem là thuốc ETC – Thuốc kê đơn dùng trong chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Abingem 200.

Dạng trình bày

Thuốc Abingem được đóng gói dạng bột đông khô pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được sản xuất Hộp 1 lọ bột đông khô pha tiêm.

Phân loại

 Abingem là dạng thuốc ETC, được kê đơn theo chỉ dẫn của bác sĩ trong các toa.

Số đăng ký

VN2-53-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Abingem có thời hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Naprod Life Sciences Pvt. Ltd. bởi Công ty cổ phần Y Dược Vimedimex.

Thành phần của thuốc Abingem

Gemcitabine (dưới dạng Gemcitabine hydrochloride) 200mg/lọ

Công dụng của Abingem trong việc điều trị bệnh

  • Tác dụng :
    Gemcitabine có độc tính đáng kể trên nhiều loại tế bào u của người và chuột được nuôi cấy. Tác dụng độc tế bào đặc trưng ở giai đoạn ranh giới G1/S. In vitro, tác dụng độc tế bào của gemcitabine phụ thuộc vào nồng độ và thời gian dùng thuốc.
  • Tác dụng kháng u trong các mẫu tiền lâm sàng :
    Đối với các mẫu khối u ở loài vật tác dụng kháng u của gemcitabine phụ thuộc thời biểu dùng thuốc. Khi dùng liều mỗi ngày, gemcitabine gây chết vật thí nghiệm mà tác dụng kháng u rất ít. Trái lại, khi dùng liều cách 3 hoặc 4 ngày 1 lần, gemcitabine ở liều không gây chết lại có tác dụng kháng u rất tốt trên nhiều loại u ở chuột.
  • Chuyển hóa tế bào và cơ chế tác động 

Hướng dẫn sử dụng thuốc Abingem

Cách sử dụng

Bệnh nhân cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chữa trị. Uống thuốc theo toa kết hợp với các hoạt chất khác.

  • Chỉ dùng Sodium Chloride 0,9% không có chất bảo quản để pha bột gemcitabine vô trùng. Mặc dù không nhận thấy tính tương kỵ của thuốc, không nên trộn lẫn gemcitabine đã pha với các thuốc khác. Do khả năng hòa tan của gemcitabine, pha gemcitabine với nồng độ tối đa là 40mg/ml. Tránh pha thuốc ở nồng độ lớn hơn 40mg/ml vì có thể thuốc không được hòa tan hoàn toàn.
  • Ðể pha thuốc, thêm ít nhất là 5ml Sodium Chloride 0,9% vào lọ 200mg và ít nhất là 25ml Sodium Chloride 0,9% vào lọ 1 g. Lắc để hòa tan thuốc.
  • Lượng thuốc đã được pha thích hợp như trên có thể để pha loãng thêm nữa bằng dung dịch 0,9% Sodium Chloride.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Abingem thích hợp cho người lớn và hiện chưa có nghiên cứu nào dành cho trẻ em.

Liều dùng

  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: liều đề nghị của gemcitabine là 1.000mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần liên tiếp, tiếp theo đó ngưng 1 tuần. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.
  • Ung thư tụy: liều đề nghị của gemcitabine là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này mỗi tuần 1 lần trong 7 tuần, sau đó ngưng 1 tuần. Dùng tiếp liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, rồi ngưng 1 tuần. Cứ như thế lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.
  • Suy gan và thận: cẩn thận khi dùng gemcitabine cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận. Chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Abingem

Chống chỉ định

Khuyến cáo của bác sĩ :

  • Cẩn thận khi dùng gemcitabine cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.
  • Không nên dùng gemcitabine cho bệnh nhân nhạy cảm với thuốc.
  • Tránh dùng gemcitabine cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú vì có thể gây độc cho bào thai hoặc trẻ bú mẹ.

Tác dụng phụ

  • Thuốc có thể gây thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu.
  • Tủy xương thường bị ức chế từ nhẹ đến trung bình, biểu hiện rõ trên số lượng bạch cầu hạt.
  • Bất thường về men transaminase
  • Nổi ban
  • Co thắt phế quản thường nhẹ và thoáng qua, có thể cần điều trị bằng thuốc tiêm.

Xử lý khi quá liều

  • Thời gian truyền kéo dài và số lần dùng thuốc tăng làm tăng độc tính.
  • Nhanh chóng đưa bệnh nhân đến phòng cấp cứu

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Bệnh nhân có thể có một số biểu hiện của bệnh cúm nhẹ khi dùng Abingem như sốt, nhức đầu, đau lưng, ớn lạnh, đau cơ, suy nhược, chán ăn là những triệu chứng phổ biến nhất. Ho, viêm mũi, kể cả đổ mồ hôi, mất ngủ

Hướng dẫn bảo quản thuốc Abingem

Điều kiện bảo quản

Nên giữ dung dịch gemcitabine đã pha ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C) và nên dùng trong vòng 24 giờ. Bỏ đi phần thuốc không sử dụng. Không nên giữ lạnh dung dịch gemcitabine đã pha vì thuốc có thể bị kết tinh. Nên quan sát các thuốc trước khi dùng để phát hiện các phần tử nhỏ trong thuốc hoặc sự thay đổi màu sắc của thuốc.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Abingem

Abingem có thể được tham khảo mua tại HiThuoc.com

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Abingem vào thời điểm này.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Abingem: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Abingem: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here