Thuốc Acectum: Liều dùng; lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
34
Acectum

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Acectum: Liều dùng; lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Acectum là gì?

Thuốc Acectum là thuốc ETC dùng trong điều trị nhiễm trùng toàn thân hay cục bộ. Thuốc được kê toa dưới sự chẩn đoán của bác sĩ.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên “Acectum”

Dạng trình bày

Thuốc Acectum được đóng gói dưới dạng bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc được sản xuất theo hộp 1 lọ

Phân loại

Acectum là dạng thuốc ETC –  Thuốc được kê đơn theo hướng dẫn của bác sĩ

Số đăng ký

VN-21262-18

Thời hạn sử dụng

Thuốc Acectum có thời hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Karnataka Antibiotics & Pharmaceuticals Limited (Ấn Độ)

Thành phần của thuốc Acectum

Piperacillin (dưới dạng piperacillin natri) –  4g
Tazobactam (dưới dạng Tazobactam natri) – 0,5g

Dược lực:
Piperacillin là một kháng sinh họ penicillin bán tổng hợp có phổ rộng đối với nhiều vi trùng hiếu khí và kỵ khí gram dương và gram âm, tác dụng bằng cách ức chế sự tổng hợp thành và vách tế bào. Tazobactam là một triazolylmethyl penicillanic acid sulphone, là một chất ức chế mạnh đối với nhiều bêta-lactamase, đặc biệt là các men qua trung gian plasmid là nguyên nhân thường gây kháng penicillin và cephalosporin nhất là các cephalosporin thế hệ ba. Sự hiện diện của tazobactam trong Tazocin làm gia tăng phổ kháng khuẩn của piperacillin bao gồm cả các vi trùng sinh bêta-lactamase vốn thường đề kháng với các kháng sinh khác trong nhóm bêta-lactam. Vì thế, Tazocin là sự phối hợp tác dụng của một kháng sinh phổ rộng với tác dụng một chất ức chế bêta-lactamase.

Công dụng của Acectum trong việc điều trị bệnh

  • Điều trị nhiễm trùng toàn thân hay cục bộ đã xác định hay nghi ngờ do các vi trùng nhạy cảm, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm trùng hệ niệu có biến chứng, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng da mô mềm, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng sản phụ khoa, nhiễm trùng đa khuẩn.
  • Piperacillin/Tazobactam có tác dụng hiệp đồng với aminoglycoside chống lại một số dòng Pseudomonas aeruginosa. Điều trị phối hợp đã thành công, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm sức đề kháng. Ngay khi có kết quả kháng sinh đồ, kháng sinh liệu pháp nên được điều chỉnh.

Cho người lớn và thanh thiếu niên:

  • Viêm phổi nặng bao gồm viêm phổi mắc phải bệnh viện và viêm phổi liên quan tới máy thở.
  • Nhiễm khuân đường niệu có biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận).
    –   Nhiễm khuẩn trong6 bụng có biến chứng
    –   Nhiễm khuân da và mô mềm (bao gồm cả nhiễm khuẩn bàn chân đái tháo đường).
    –   Điều trị ở bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết kết hợp với/hoặc là nghỉ ngờ kết hợp với bắt kỳ nhiễm khuẩn nào được liệt kê ở trên.

Bột pha dung dịch truyền tĩnh mạch Piperacillin/tazobactam 4g/0,5g có thể được sử dụng ở trẻ em giảm bạch cầu trung tính có kiểm soát kèm sốt mà nghỉ ngờ do nhiễm khuẩn.

Trẻ em 2 tới 12 tuôi

  • Nhiễm khuẩn trong 6 bụng có biến chứng
  • Bột pha dung dịch truyền Piperacillin/tazotactam 4g/0.5g có thể được sử dụngở trẻ em giảm bạch cầu trung tính có kiểm soát kèm sốt mà nghi ngờ có nhiễm khuẩn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Acectum

Cách sử dụng

Có thể dùng trong
  • Tiêm mạch: Mỗi lọ thuốc 4,5 g pha với 20 ml nước cất vô trùng hoặc NaCl 0,9% tiêm mạch chậm trong 3-5 phút.
  • Truyền tĩnh mạch: Mỗi lọ thuốc 4,5 g pha với 20 ml nước cất vô trùng hoặc NaCl 0,9%, sau đó pha loãng thêm nữa thành ít nhất 50 ml truyền tĩnh mạch trong 20-30 phút.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Acectum được chỉ định theo yêu cầu của bác sĩ.

Liều dùng

Các đối tượng khác nhau sẽ có các chỉ dẫn về liều dùng khác nhau. Có thể tham khảo như sau:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
    4g piperacillin/0,5g tazobactam tiêm mạch mỗi 8 giờ. Tổng liều hàng ngày có thể thay đổi từ 2,25 g đến 4,5 g mỗi 6 đến 8 giờ.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: chưa có đủ dữ kiện nghiên cứu dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Người suy thận:
    Liều Piperacillin/Tazobactam phải được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin:
    -Thanh thải creatinin 20-80 ml/phút: 12 g/1,5 g/ngày chia ra 4 g/500 mg mỗi 8 giờ.
    – Thanh thải creatinin <20 ml/phút: 8 g/1 g/ngày chia ra 4 g/500 mg mỗi 12 giờ.
    – Với bệnh nhân chạy thận nhân tạo, tổng liều hàng ngày tối đa là 8 g Piperacillin/ 1 g Tazobactam.
Ngoài ra, vì một chu kỳ chạy thận 4 giờ có thể lấy đi 30-50% lượng piperacillin, nên sau mỗi chu kỳ chạy thận chích thêm 2 g/250 mg Piperacillin/Tazobactam.
Thời gian điều trị: trong trường hợp nhiễm trùng cấp, Piperacillin/Tazobactam phải được tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi hết sốt hay giải quyết được các triệu chứng lâm sàng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Acectum

Chống chỉ định cho Acectum

Khuyến cáo của bác sĩ không nên dùng đối với những người:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc bất kỳ thuốc kháng sinh penicillin khác.
  • Tiền sử phản ứng dị ứng trầm trọng cấp tính với bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm beta-lacta cephalosporin, monobactam hoac carbapenem).

Tác dụng phụ

Nhiều bệnh nhân được điều trị trong các nghiên cứu lâm sàng mắc bệnh rất nặng và có nhiều bệnh lý cơ bản và suy giảm chức năng sinh lý, đã làm cho khó xác định quan hệ nhân quả giữa các triệu chứng bất lợi với việc dùng piperacillin/tazobactam.

  • Tác dụng phụ tại chỗ được báo cáo là có thể xảy ra, có thể hay được xác định là có liên quan đến việc điều trị piperacillin/tazobactam là viêm tĩnh mạch (0,2%) và viêm tĩnh mạch huyết khối (0,3%).
  • Các phản ứng phụ toàn thân trên lâm sàng hay gặp nhất được báo cáo, có thể hay được xác định là có liên qua đến điều trị piperacillin/tazobactam là tiêu chảy (3,8%), phát ban (0,6%), hồng ban (0,5%), ngứa (0,2%), ói (0,4%), buồn ói (0,3%), phản ứng dị ứng (0,4%), mề đay (0,2%), và bội nhiễm (0,2%).

Xử lý khi quá liều

  • Không có antidote đặc hiệu. Không có kinh nghiệm về quá liều thuốc. Tuy nhiên, trong trường hợp cấp cứu, tất cả các biện pháp nội khoa tăng cường được chỉ định giống như đối với piperacillin. Nồng độ piperacillin quá cao trong huyết thanh có thể được lấy ra bằng thẩm phân.
  • Tuy nhiên, liều 24 g piperacillin/ngày hay hơn đã được dùng ở người mà không quan sát thấy tác dụng bất lợi nào. Trong trường hợp có kích động vận động hay co giật, có thể chỉ định thuốc chống co giật (ví dụ như diazepam hoặc một barbiturate). Trong trường hợp sốc phản vệ, nặng phải bắt đầu ngay các biện pháp xử trí.
  • Trường hợp tiêu chảy nặng và kéo dài, phải xem xét đến khả năng viêm đại tràng giả mạc. Do đó, phải ngưng piperacillin/tazobactam trong các trường hợp như vậy và bắt đầu một trị liệu thích hợp (ví dụ teicoplanin đường uống hay vancomycin đường uống). Chống chỉ định dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.OOSC.
  • Một số phản ứng phụ toàn thân trên lâm sàng khác được báo cáo có thể hay được xác định là có liên quan đến điều trị piperacillin/tazobactam nhưng tần suất nhỏ hơn 0,1% là: phản ứng da, đổ mồ hôi, hồng ban đa dạng, chàm, ngoại ban, phát ban dạng dát-sẩn, viêm miệng, táo bón, yếu cơ, ảo giác, khô miệng, hạ huyết áp, đau cơ, viêm tĩnh mạch nông, sốt, cơn đỏ bừng mặt, phù, mệt mỏi. Phản ứng tại chỗ còn có viêm hay đau ở vị trí tiêm do không pha thuốc theo đúng như chỉ dẫn.

Cách xử lý khi quên liều

Hỏi ý kiến bác sĩ trong trường hợp quên liều

Tương tác thuốc:

  • Dùng đồng thời probenecid với piperacillin/tazobactam làm tăng thời gian bán hủy và tốc độ thanh thải của cả piperacillin và tazobactam, nhưng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thành phần không bị ảnh hưởng. Không thấy có tương tác thuốc giữa piperacillin/ tazobactam với vancomycin hay với tobramycin.
  • Khi phối hợp piperacillin/tazobactam với một thuốc khác, không được trộn chung trong cùng một lọ hay chích cùng một lúc do sự bất tương thích về vật lý.
    Khi dùng đồng thời với heparin liều cao, thuốc kháng đông đường uống hay các thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống đông máu và/hoặc chức năng tiểu cầu, các thông số về đông máu phải được đo thường xuyên hơn và theo dõi cẩn thận hơn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện tại chưa ghi nhận cách biểu hiện khác thường sau khi sử dụng Acectum trừ các trường hợp tác dụng phụ đã nêu trên.

Chú ý đề phòng:

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng piperacillin/tazobactam phải hỏi kỹ về tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin hay các dị nguyên khác. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng trong khi đang điều trị bằng piperacillin/tazobactam thì phải ngưng thuốc. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng có thể cần phải xử trí bằng adrenalin và các biện pháp cấp cứu khác.
  • Lúc có thai và lúc nuôi con bú
    Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng piperacillin/tazobactam trong khi mang thai và khi cho con bú. Piperacillin/tazobactam không ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và không sinh u quái ở chuột. Tuy nhiên, trong khi chờ có đầy đủ kết quả thực nghiệm, phụ nữ có thai hay đang cho con bú chỉ nên đưọc điều trị khi lợi ích của điều trị vượt trội nguy cơ đối với cả bệnh nhân lẫn thai nhi.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Acectum

Điều kiện bảo quản

  • Bột đông khô: lọ chứa bột đông khô piperacillin/tazobactam có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng có kiểm soát (15-25°C) tới ba năm.
  • Khi được pha đúng hướng dẫn, thuốc vẫn ổn định được 24 giờ nếu giữ trong tủ lạnh (2-8°C).
  • Thuốc đã pha loãng có thể giữ được 24 giờ ở điều kiện lạnh (2-8°C) và chứa trong túi dịch truyền hay trong ống tiêm. Thuốc đã pha mà không sử dụng phải bỏ đi.
  • Piperacillin/tazobactam không được pha chung với các thuốc khác trong cùng một ống tiêm hay cùng một chai dịch truyền

Thời gian bảo quản

Tùy vào các trường hợp pha thuốc đã nêu ở mục trên.

Thông tin mua thuốc Acectum

Nơi bán thuốc Acectum

Giá bán của Acectum

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Acectum vào thời điểm này.

Hình tham khảo cho Acectum

Acectum

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Acectum: Liều dùng; lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Acectum: Liều dùng; lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here