Thuốc Acigmentin 281,25 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
32

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Acigmentin 281,25 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Acigmentin 281,25 là gì?

Thuốc Acigmentin 281,25 là thuốc ETC dùng điều trị các nhiễm khuẩn liên quan đến đường hô hấp trên – dưới, đường tiêu hóa, đường niệu dục, da và mô mềm, xương khớp và nha khoa. 

Tên biệt dược

Acigmentin 281,25.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế thành thuốc cốm.

Quy cách đóng gói

Acigmentin 281,25 được đóng gói thành dạng hộp 12 gói x 1,5g.

Phân loại

Thuốc Acigmentin 281,25 thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD-21619-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của Acigmentin 281,25 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược Minh Hải

Địa chỉ: 322 Lý Văn Lâm, Phường 1, Tp. Cà Mau, Tỉnh Cà Mau, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Acigmentin 281,25

Thành phần chính của thuốc là Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin Trihydrat) – 250 mg và Acid Clavulanic (dưới dạng Kali Clavulanat) – 31,25mg

Tá dược gồm: Microcrystalline Cellulose, Crospovidone, Colloidal Silicon Dioxide, Magnesi Stearat, Aspartam, Bột hương vị dâu, Đường kính vừa đủ.

Công dụng của Acigmentin 281,25 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Acigmentin 281,25 có công dụng điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau:

  •  Ðường hô hấp trên (bao gồm cả tai mũi họng) như: viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa.
  •  Ðường hô hấp dưới: viêm phế quản mãn, viêm phổi thùy và viêm phổi phế quản.
  •  Ðường tiêu hóa: sốt thương hàn.
  •  Ðường niệu dục:  viêm thận – bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa.
  •  Da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  •  Xương và khớp: viêm tủy xương.
  •  Nha khoa: áp xe ổ răng

Ngoài ra thuốc còn có tác dụng trong dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống. Nên uống vào đầu bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng đang được cập nhật.

Liều dùng

Thuốc có liều dùng khác nhau giữa người lớn và trẻ em:

– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi:

+ Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: Uống 2 gói, cách 12 giờ uống 1 lần.

+  Nhiễm khuẩn nặng: Uống 2 gói, cách 8 giờ uống 1 lần.

– Trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi (dưới 40 kg thể trọng):

+ Liều tính theo Amoxicillin: 20-45 mg/kg/ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn, chia làm nhiều lần uống cách nhau 8-12 giờ.

+ Liều thông thường:

  • Trẻ em từ 6 –  nhỏ hơn 12 tuổi: Uống 1 gói, cách 8 giờ uống 1 lần.
  • Trẻ em từ 2 – nhỏ hơn 6 tuổi: Uống 1/2 gói, cách 8 giờ uống 1 lần.
  • Trẻ em từ 9 tháng – nhỏ hơn 2 tuổi: Uống 1/4 gói, cách 8 giờ uống 1 lần.

* Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Acigmentin 281,25

Chống chỉ định

Acigmentin 281,25 được khuyến cáo không dùng cho:

– Người có dị ứng với nhóm beta – lactam (các Penicilin và Cephalosporin) hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Người bệnh có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan .

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Đối với người bệnh suy thận trung bình đến nặng phải chú ý liều dùng và tham khảo ý kiến của bác sĩ khi dùng thuốc.
  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
  • Tránh sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.
  • Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống.
  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Tác dụng phụ

Acigmentin 281,25 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, cụ thể:

– Thường gặp: Tiêu chảy, ngoại ban, ngứa.

– Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase, có thể nặng và kéo dài trong vài tháng, ngứa, ban đỏ, phát ban.

– Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.

Nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn thì nên thông báo ngay cho bác sĩ để có sự điều chỉnh thích hợp.

Xử lý khi quá liều

Thuốc ít gây ra tai biến khi dùng quá liều vì thuốc được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao, trừ trường hợp chức năng thận giảm và hàng rào máu – não kém. Tuy nhiên tùy vào tình trạng quá mẫn mà mỗi cá thể có thể có những phản ứng khác nhau đối với việc quá liều. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Cách xử lý khi quên liều

Nếu liều quên chưa cách quá xa liều dùng đúng thì bệnh nhân nên uống bổ sung ngay liều đó. Trong trường hợp thời gian bỏ liều đã quá lâu thì bệnh nhân nên uống liều tiếp theo như bình thường và duy trì tiếp tục. Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Acigmentin 281,25

Bạn có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Acigmentin 281,25 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Vinapha.com

Vicare

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Acigmentin 281,25 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Acigmentin 281,25 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here