Thuốc Aclon : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
32

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Aclon : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Aclon là gì?

Thuốc Aclon là một loại thuốc kháng viêm không steroid.

Tên biệt dược

Aclon

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp (hộp 10 vỉ x 10 viên).

Phân loại

Thuốc Aclon thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC 

Số đăng ký

VD-18521-13

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo – Việt Nam

Thành phần thuốc

Thành phần chính là Aceclofenac – 100mg

Tá dược: Cellulose vi tinh thể PH 101, Colloidal Silicon Dioxid, Low Substituted Hydroxypropyl Cellulose, Natri Starch Glycolat, Magnesi Stearat, Polyethylen Glycol 6000, Hypromellose 2910, Talc, Titan Oxid.

Công dụng của thuốc Aclon trong việc điều trị bệnh

Thuốc Aclon là một thuốc kháng viêm không steriod (NSAID) được chỉ định để giảm đau và kháng viêm trong điều trị thoái hoá khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống cứng khớp; đau lưng, chấn thương; đau răng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Aclon là thuốc dùng đường uống, nên được uống cùng với thức ăn hoặc ngay sau khi ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc đa phần dành cho người lớn.

Liều dùng

Người lớn: uống theo liều được khuyến cáo là 100 mg x 2 lần/ngày.
Người bị suy gan: phải giảm liều khởi đầu xuống 100 mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Aclon

Chống chỉ định

Thuốc Aclon chống chỉ định trong những trường hợp:

  • Quá mẫn với Aceclofenac, aspirin, các NSAID khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Viêm loét dạ dày tiến triển, tiền sử viêm loét hoặc chảy máu đường tiêu hoá.
  • Suy thận từ trung bình đến nặng.
  • Bệnh nhân đang nhiễm khuẩn.
  • Không nên sử dụng trong thời gian mang thai, đặc biệt 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Hen suyễn.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng sẽ có các tác dụng phụ như:

  • Thường gặp: chán ăn, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy; chóng mặt, tăng men gan.
  • Ít gặp: đầy hơi, viêm dạ dày, táo bón, ói mửa, loét dạ dày; mệt mỏi; ngứa, phát ban, eczema, viêm da, mày đay; tăng BUN, tăng creatinin máu.
  • Hiếm gặp: thiếu máu, phản ứng quá mẫn, rối loạn thị giác, khó thở, phân đen, phù mạch.

Xử lý khi quá liều

Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trong vòng 1 giờ sau khi uống một lượng thuốc có thể gây ngộ độc, rửa dạ dày và chữa trị bằng than hoạt. Đảm bảo thông tiểu tốt, theo dõi chặt chẽ chức năng gan, thận và giám sát bệnh nhân trong ít nhất 4 giờ.
Nếu có động kinh, có thể tiêm tĩnh mạch diazepam. Gây lợi tiểu, thẩm phân hoặc lọc máu không có hiệu quả trong việc loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Thuốc Aclon

Có thể tìm mua thuốc Thuốc Aclon tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Thuốc Aclon vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo

Tương tác thuốc

  • Lithi, digoxin: tăng nồng độ huyết tương của Lithi và Digoxin.
  • Thuốc chống đông: tăng tác dụng chống đông.
  • Methotrexat: tăng nồng độ huyết tương của Methotrexat, dẫn đến tăng độc tính khi phối hợp NSAID trong vòng 24 giờ sau khi uống Methotrexat.
  • Ciclosporin: tăng độc tính trên thận của Ciclosporin.
  • Thuốc hạ áp: giảm tác dụng hạ áp.
  • Thuốc lợi tiểu: giảm tác dụng lợi tiểu, tăng độc tính trên thận của NSAID.
  • Theo dõi kali huyết khi sử dụng chung với các thuốc lợi tiểu.
    kiệm kali hoặc các thuốc ức chế men chuyển.
  • Corticosteroid, NSAID khác, thuốc kháng tiểu cầu, thuốc ức chế tái hấp thụ chọn lọc serotonin (SSRI); tăng nguy cơ loét và chảy máu đường tiêu hoá.
  • Quinolon: tăng nguy cơ động kinh.
  • Mifepriston: không nên dùng NSAID sau khi dùng Mifepriston 8 – 12 ngày vi NSAID có thể làm giảm tác dụng của Mifepriston.
  • Tacrolimus: tăng nguy cơ độc thận.
  • Zidovudin: tăng nguy cơ độc máu.
  • Ritonavir: tăng nồng độ Aceclofenac trong huyết tương.

Thận trọng

  • Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh mắc các bệnh về đường tiêu hoá, viêm loét ruột, bệnh Crohn, bất thường về máu, porphyria gan.
  • Tiền sử hen suyễn.
  • Tiền sử suy tim hoặc hạ huyết áp.
  • Suy gan nhẹ, suy tim nhẹ, suy thận nhẹ.
  • Thận trọng khi sử dụng ở người già.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú:

  • Vì NSAID có khả năng tác động lên hệ tim mạch của thai nhi (nguy cơ đóng sớm ống động mạch), nên bị chống chỉ định ở ba tháng cuối thai kỳ. Trong khi sinh, NSAID có thể làm chậm các cơn co thắt tử cung và kéo dài quá trình sinh, dẫn đến nguy cơ chảy máu ở người mẹ và đứa trẻ. Không nên sử dụng NSAID trong 3 tháng đầu và giữa thai kỳ hay khi đau đẻ trừ khi lợi ích đối với người mẹ cao hơn nguy cơ có thể đối với thai nhi.
  • Trong các nghiên cứu có hạn, các NSAID có thể hiện diện trong sữa mẹ ở nồng độ rất thấp.Vì vậy, tránh sử dụng NSAID ở người mẹ đang cho con bú nếu có thể.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc 

Các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi hay rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aclon : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Aclon : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here