Thuốc Actixim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
45

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Actixim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Actixim là gì?

Thuốc Actixim là thuốc không kê đơn – OTC dùng trong điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, xương khớp.

Tên biệt dược

Actixim

Dạng trình bày

Thuốc Actixim được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 750 mg

Phân loại

Thuốc Actixim thuộc nhóm thuốc không kê đơn – OTC.

Số đăng ký

VD – 15352 – 11

Thời hạn sử dụng

Thuốc Actixim có thời hạn sử dụng trong 24 tháng.

Nơi sản xuất

Thuốc Actixim được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed.

Thành phần của thuốc Actixim

Thành phần thuốc gồm:

– Bột vô khuẩn cefuroxim natri tương đương cefuroxim 750 mg.

Công dụng của Actixim trong việc điều trị bệnh

Thuốc Actixim chỉ định điều trị nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi), nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn thể nặng niệu – sinh dục (kể cả bệnh lậu, đặc biệt khi penicilin không thích hợp), nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Ngoài ra, thuốc còn điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Actixim

Cách sử dụng

– Dùng thuốc Actixim bằng đường tiêm bắp

Mỗi lọ 750 mg nên được pha với 3 ml nước vô khuẩn pha tiêm. Lắc nhẹ để phân tán và rút toàn bộ lượng huyền dịch thu được để tiêm bắp sau.

– Dùng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch

Mỗi lọ 750 mg nên được pha với 8 ml nước vô khuẩn pha tiêm. Dung dịch thu được dùng để tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút hoặc qua ống bộ dây tiêm truyền nếu bệnh nhân đang được truyền dịch. Đối với truyền tĩnh mạch ngắn (như tối đa 30 phút), có thể hoà tan 1,5g trong 50 ml một trong các dịch truyền tĩnh mạch tương hợp (nước vô khuẩn pha tiêm, dextrose 5% pha tiêm).

Đối tượng sử dụng

Người lớn và trẻ em

Liều dùng

– Người lớn: Liều thông thường là 750 mg, 8 giờ một lần, nhưng trong các nhiễm khuẩn nặng hơn có thể tiêm tĩnh mạch 1,5 g, 8 giờ hoặc 6 giờ một lần.

– Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: 30 mg đến 60 mg/kg thể trọng/ ngày, nếu cần có thể tăng đến 100 mg/ kg/ngày, chia làm 3 – 4 liều nhỏ. Trẻ sơ sinh có thể cho dùng tổng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ.

– Viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm: Người lớn, tiêm tĩnh mạch liều 3 g, 8 giờ một lần; trẻ em và trẻ còn rất nhỏ, tiêm tĩnh mạch liều 200- 240 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ; sau 3 ngày hoặc khi có cải thiện về lâm sàng có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống 100 mg/kg thể trọng/ngày. Trẻ sơ sinh, tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg/ngày, có thể giảm liều xuống 50 mg/kg/ngày khi có chỉ định.

– Bệnh lậu: Dùng liều duy nhất tiêm bắp 1,5 g. Có thể chia làm 2 mũi tiêm 750 mg vào 2 vị trí khác nhau, ví dụ vào 2 mông.

– Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Liều thông thường là 1,5 g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm bắp liều 750 mg, cứ 8 giờ một lần cho tới thời gian 24 đến 48 giờ sau.

– Trường hợp suy thận: Có thể cần giảm liều tiêm tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin:

+ Độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 10 – 20 ml/phút: 750 mg, 12 giờ một lần.

+ Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: 750 mg mỗi ngày một lần.

– Bệnh nhân đang làm thẩm phân: nên dùng thêm 750 mg sau mỗi đợt thầm phần.Khi dùng thâm phân phúc mạc liên tục, liễu thích hợp thường là 750 mg hai lần mỗi ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Actixim

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin và penicilin hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc Actixim.

Tác dụng phụ

– Trường hợp thường gặp khi sử dụng thuốc Actixim: rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, nôn, buồn nôn.

– Đôi khi xảy ra phản ứng phản vệ, tăng bạch cầu ưa eosin, nổi may đay, ngửa.

– Hiếm khi đau đầu, viêm thận kẽ, viêm đại tràng màng giả, hội chứng Stevens – Johnson.

– Đôi khi chứng viêm tĩnh mạch huyết khối có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch.

Xử lý khi quá liều

– Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khi và truyền dịch, Nếu xuất hiện các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc. Có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.

– Thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể làm giảm nồng độ cefuroxim trong huyết thanh, nhưng phần lớn việc điều trị quá liều là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Actixim

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Actixim đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Actixim được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C trong lọ kín và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Actixim có thời hạn bảo quản trong 24 tháng.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Actixim vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin

Tương tác thuốc Actixim

Probenecid cạnh tranh thải trừ với cefuroxim qua ống thận, làm cho nồng độ  cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.

Dùng đồng thời cefuroxim với aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Actixim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Actixim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here