Thuốc Adalat LA 60mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
29

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Adalat LA 60mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Adalat LA 60mg là gì?

Thuốc Adalat LA 60mg là thuốc ETC được chỉ định điều trị tăng huyết áp tất cả các mức độ. Dùng đơn độc hoặc phối hợp với một thuốc chẹn beta dé dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định mãn tính.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Adalat LA 60mg .

Dạng trình bày

Thuốc Adalat LA 60mg được đóng gói thành viên phóng thích kéo dài tròn, lồi, có vỏ bọc màu hồng, một mặt có lỗ được khoan bằng laser, mặt kia là hàng chữ ADALAT 60

Quy cách đóng gói

Thuốc được sản xuất theo quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại

Adalat LA 60mg là dạng thuốc ETC – Thuốc kê đơn – Là loại thuốc được đấu thầu để bán trong các bệnh viện lớn và được kê theo đơn trong toa của bác sĩ kèm một số biệt dược khác. Thuốc đạt tiêu chuẩn NSX.

Số đăng ký

Thuốc được đăng ký dưới số VN-20386-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng sau 48 tháng kể từ ngày sản xuất. ( 4 năm kể từ ngày sản xuất). Bạn có thể xem trên bao bì sản phẩm để biết thêm chi tiết.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất bởi Công ty Bayer Pharma AG tại Đức.

Thành phần của thuốc Adalat LA 60mg

Thành phần chủ yếu của thuốc gồm biệt dược:

  • 1 viên phóng thích kéo dài chứa 60mg nifedipin
  • Tá dược gồm một viên theo đơn vị đo nhỏ nhất
  • Hypromellose, Polyethylen oxid, Magnesi stearat, Sodium chlorid, Oxid sat do (E172/C.1. 77491), Cellulose acetat. Polyethylen glycol 3350, Hydroxypropyl cellulose, Propylen glycol, Titan dioxid (E171/C.1. 77891)

Công dụng của Adalat LA 60mg trong việc điều trị bệnh

Viên nén Aceclofenac 100 mg được chỉ định để Điều trị tăng huyết áp tất cả các mức độ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Adalat LA 60mg

Cách sử dụng

Thuốc Adalat LA 60mg được dùng thông qua đường uống.

  • Thuốc được uống nguyên viên với một cốc nước, không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Các lần uống thuốc nên cách nhau khoảng 24 giờ, tức là uống vào ở cùng một thời điểm mỗi ngày, nên uống vào buổi sáng.
  • Viên nén Adalat LA phải được uống nguyên viên. không được cắn, nhai hay bẻ viên thuốc dù trong bất cứ trường hợp nào. Tránh uống nước ép quả bưởi (xem Tương tác thuốc và các dang tương tác khác).

Đối tượng sử dụng

Chủ yếu sử dụng cho trẻ em từ 18 tuổi và người lớn. Cần có sự theo dõi của bác sĩ trong quá trình sử dụng thuốc.

Liều dùng

  • Liều ban đầu“khuyến cáo trong tăng huyết áp nhẹ đến trung bình là một viên nén 20mg một lần mỗi ngày. Đối với tăng huyết áp nặng, liều ban đầu khuyến cáo là một viên nén 30mg một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng liều lên mức tối đa 90mg một lần mỗi ngày tùy theo các yêu cầu đối với từng bệnh nhân.
  • Đối với phòng ngừa cơn đau thắt ngực, liều ban đầu khuyến cáo là một viên nén 30mg một lần mỗi ngày. Liều có thể tăng tùy theo các yêu cầu đối với từng bệnh nhân lên mức tối đa 90mg một lần mỗi ngày. Những bệnh nhân được kiểm soát tăng huyết áp hoặc các triệu chứng đau thắt ngực bằng viên nang Adalat hoặc Adalat retard có thể chuyển sang dùng Adalat LA một cách an toàn. Hiệu quả phòng ngừa cơn đau thắt ngực được duy trì khi bệnh nhân được chuyển từ các thuốc đối kháng calcium khác như diltiazem hay verapamil sang Adalat LA. Những bệnh nhân chuyền từ các thuốc đối kháng calci khác sang Adalat LA nên khởi đầu điều trị với liều khuyến cáo ban đầu là 30 mg Adalat LA một lần mỗi ngày. Sau đó có thể bắt đầu điều chỉnh liều cao hơn bảo đâm hiệu quả về lâm sàng.

Chống chỉ định

  • Adalat LA không được sử dụng trên những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thành phần hoạt chất hoặc các dihydropyridine.
  • Adalat LA không được sử dụng trong những trường hợp shock do tim, hẹp động mạch rõ rệt trên lâm sàng, đau thắt ngực không ổn định.
  • Adalat LA không được dùng cho bệnh nhân suy gan.
  • Adalat LA không được dùng cho bệnh nhân có bệnh sử tắc nghẽn dạ dày-ruột, thực quản hoặc hẹp đường kính của đường ruột ở bất cứ mức độ nào.

Tác dụng phụ của Adalat LA 60mg

Adalat LA 600mg có thể gây

  • Rối loạn máu và bạch huyết ( giảm bạch cầu)
  • Rối loạn hệ miễn dịch
  • Rối loạn tâm thần
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tiểu khó, bí tiểu.
  • Rối loạn hệ thần kinh ( đau đầu, đau mắt, đau nửa đầu)
  • Rối loạn thị giác và nhịp tim
  • Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất
  • Rối loạn tiêu hóa: có thể gây táo bón, đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, khô miệng hoặc loét dạ dày.
  • Rối loạn da và tổ chức dưới da có thể gây ban đỏ

Lưu ý khi dùng thuốc

  • Khi sử dụng Adalat LA 30mg cùng với các dược chất hoặc các loại thuốc khác, cần có sự tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ, phải uống theo toa và không được uống kèm với các thuốc khác mà không thông qua sự cho phép của bác sĩ.
  • Tương tác thuốc với các loại thức ăn:
    Nước ép quả bưởi ức chế hệ thống cytochrome P450 3A4. Uống nifedipine cùng với nước ép quả bưởi vì thê làm tăng nồng độ nifedipin trong huyết tương và kéo dài tác dụng của nifedipine do làm giảm chuyển hóa bước đầu hay giảm thanh thải. Hậu quả là có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Sau khi uống nước ép quả bưởi đều đặn. tác dụng này có thể kéo dài ít nhất 3 ngày sau lần uống nước ép quả bưởi cuối cùng. Do vậy phải tránh uống nước ép quả bưởi khi uống nifedipin.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: trong trường hợp ngộ độc nifedipine nặng, người ta quan sát thấy có các triệu chứng sau:
    Rối loạn tri giác có thể đưa đến hôn mê. tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim nhanh/chậm, tăng đường huyết,
    toan chuyển hoá, giảm oxy, sốc do tim kèm phủ phổi.
  • Xử trí quá liều ở người
    Ưu tiên hàng đầu là loại bỏ hoạt chất và hồi phục ổn định các bệnh lý tim mạch.
    Cần phải loại bỏ thuốc càng hoàn toàn càng tốt, gồm cả ở ruột non, để tránh tình trạng hấp thụ hoạt chất
    tiếp tục sau đó.

Cách xử lý khi quên liều

Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trong trường hợp quên liều, tránh uống thuốc sau thời gian 2 tiếng ngay tại liều bị quên.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Không có những biểu hiện bất thường ở bệnh nhân được ghi nhận sau khi dùng thuốc trừ các tác dụng phụ đã nêu phía trên.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Adalat LA 60mg

Điều kiện bảo quản

  • Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
  • Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Không để thuốc tiếp xúc trực tiếp quá lâu với không khí.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật

Thông tin mua thuốc Adalat LA 60mg

Nơi bán thuốc Adalat LA 60mg

Bạn có thể tham khảo thông tin thuốc tại Chợ Y Tế Xanh để có được giá cả hợp lý nhất.

Giá bán của Adalat LA 60mg

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Adalat LA 60mg vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Chợ y Tế Xanh

Hình tham khảo cho Adalat LA 60mg

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Adalat LA 60mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Adalat LA 60mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here