Thuốc Ađited: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
177

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ađited: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ađited là gì?

Thuốc Ađited là thuốc OTC là thuốc để làm giảm các triệu chứng sung huyết mũi, chảy nước mũi, nghẹt mũi trong viêm mũi dị ứng hay cảm lạnh.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Ađited.

Dạng trình bày

Thuốc Ađited được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Ađited được đóng gói theo dạng:

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 5 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 1 lọ 100 viên.

Phân loại

Thuốc Ađited thuộc nhóm không kê đơn – OTC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-20404-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Ađited có thời hạn sử dụng trong 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Ađited được sản xuất tại Chi nhánh Công ty Armephaco – Xí nghiệp Dược phẩm 120 – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Ađited

Thành phần chính của thuốc gồm: Mỗi viên nén chứa:

  • Triprolidin hydroclorid có hàm lượng là 2,5 mg.
  • Pseudoephedrin hydroclorid có hàm lượng là 60 mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc Ađited trong việc điều trị bệnh

Công dụng của thuốc Ađited là:

  • Làm giảm các triệu chứng sung huyết mũi, chảy nước mũi, nghẹt mũi trong dị ứng hay cảm lạnh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ađited

Cách sử dụng

Thuốc Ađited được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Ađited được khuyến cáo sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Liều dùng

Liều lượng như sau:

Người lớn, trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên, 3 lần mỗi ngày.

Tối đa không quá 4 viên trong 24 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ađited

Chống chỉ định

Thuốc Ađited chống chỉ định với các đối tượng như sau:

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

– Người có bệnh mạch vành, tăng huyết áp nặng.

– Trẻ em dưới 12 tuổi.

– Người bệnh đang dùng thuốc IMAO, thuốc chống trầm cảm hay đã dùng cách đó 2 tuần.

Xử lý khi quá liều

Các triệu chứng quá liều:

– Buồn ngủ, ngủ lịm, chóng mặt, thất điều, cảm giác yếu ớt, giảm trương lực, suy hô hấp, khô da và niêm mạc, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, sốt cao, kích thích, co giật, khó tiểu, rung giật nhãn cầu, buồn nôn và nôn mửa.

– Trường hợp trầm trọng có thể ngừng thở, suy kiệt tuần hoàn, ngưng tim và tử vong

Cách xử lý:

Áp dụng các biện pháp củng cố và duy trì hô hấp và kiểm soát các cơn co giật, nếu có thể rửa dạ dày trong vòng 3 giờ, đặt ống bàng quang, tăng đào thải Pseudoephedrin bằng sự bài niệu acid hay thẩm tách.

Cách xử lý khi quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc Ađited. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Ađited

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Tác dụng phụ của thuốc Ađited

Tác dụng không mong muốn sau khi sử dụng thuốc Ađited là:

– Thường gặp là ức chế hoặc hưng phấn hệ thần kinh trung ương như: chóng mặt, choáng váng, ngủ gà.

– Đôi khi bị nổi mẩn, kích ứng, nhịp tim nhanh, khô miệng, khô mũi họng, táo bón, buồn nôn và nôn. Tiểu khó ở bệnh nhân nam bị phì đại tiền liệt tuyến.

– Hiếm khi bị rối loạn giấc ngủ, ảo giác.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ađited

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nơi khô mát ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Ađited

Nơi bán thuốc

Thuốc được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Ađited vào thời điểm này.

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Ađited

Dược lực học

AĐITED là sản phẩm do sự kết hợp của một chất kháng Histamin và một chất chống sung huyết như sau:

– Triprolidin là một dẫn chất alkylamin, là chất kháng histamin có tác dụng đối kháng trên thụ thể H1 của histamin với tác dụng ức chế nhẹ hệ thần kinh trung ương, có thể gây buồn ngủ và có tính kháng muscarinic. Được dùng trong điều trị triệu chứng các tình trạng dị ứng bao gồm mề đay, viêm mũi, ngứa ngáy…có liên quan đến sự phóng thích ồ ạt Histamin.

– Pseudoephedrin là một đồng phân của Ephedrin, là một chất cường giao cảm, có tác dụng trực tiếp và gián tiếp trên các thụ thể adrenergic. Pseudoephedrin có tác dụng tương tự Ephedrin nhưng ít gây tăng huyết áp, và ít kích thích hệ thần kinh trung ương hơn. Nhờ đặc tính co mạch, giảm sung huyết niêm mạc mũi, các dạng muối Pseudoephedrin thường được dùng kết hợp trong các sản phẩm trị ho và cảm để điều trị nghẹn mũi, sung huyết mũi.

Dược động học

– Triprolidin được chuyển hóa sau khi hấp thu vào dạ dày, 50% được bài tiết ra nước tiểu, thời gian bán thải ghi nhận được t 1/2 khoảng 3-5 giờ.

– Pseudoephedrin được hấp thu vào dạ dày ruột, để kháng chuyển hóa bởi monoamine oxidase và bài tiết phần lớn dưới dạng không đổi qua nước tiểu cùng với một lượng nhỏ chất chuyển hóa trong gan, thời gian bán thải t 1/2 khoảng vài giờ, đào thải nhanh chóng.

Những điều thận trọng khi dùng thuốc Ađited

Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin. Nguy cơ suy thận tăng lên, nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.

Tương tác thuốc Ađited

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Ađited:

– Dùng cùng lúc với thuốc chống giao cảm, thuốc trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế thèm ăn và các thuốc kích thích thần kinh giống Amphetamin (Methylphenidat, Dexamphetamin) hoặc dùng chung với các thuốc IMAO đôi khi làm tăng huyết áp.

– Do có chứa Pseudoephedrin nên có thể làm đảo ngược tác dụng hạ áp của các thuốc có tác dụng giao cảm bao gồm Bretylium, Bethanidin, Guanethidin, Debrisoquin, Methyldopa và các chất ức chế alpha và beta adrenergic.

– Do có chứa Pseudoephedrin có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp ở bệnh nhân đang điều trị bằng Glucosid trợ tim, Quinidin hay chất chống trầm cảm 3 vòng. Tăng nguy cơ co mạch ở bệnh nhân đang sử dụng alcaloid nấm cựa gà hoặc Oxytocin.

– Hydroxyd nhôm có thể làm sự hấp thu của Pseudoephedrin nhanh hơn và Kaolin làm giảm sự hấp thu Pseudoephedrin.

– Dùng cùng lúc với rượu hoặc các thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Mang thai và cho con bú

Cần cân nhắc lợi ích điều trị và nguy cơ có thể gặp phải khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Thuốc đi qua sữa mẹ nên tốt nhất không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tránh dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc: Vì thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, suy giảm tâm thần vận động.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ađited: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ađited: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here