Thuốc Adorucin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
44
ADORUCIN

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Adorucin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Adorucin là gì?

Thuốc Adorucin là thuốc ETC được chỉ định điều trị u lympho ác tính

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Adorucin .

Dạng trình bày

Thuốc được trình bày dưới dạng dung dịch tiêm màu đỏ, trong suốt chứa trong lọ không màu. .

Quy cách đóng gói

Adorucin được đóng gói theo quy cách hộp 1 lọ x 5ml

Phân loại

Thuốc Adorucin là dạng thuốc ETC – Thuốc kê đơn – Là loại thuốc được đấu thầu để bán trong các bệnh viện lớn và được kê theo đơn rong toa của bác sĩ kèm một số biệt dược khác. Thuốc đạt tiêu chuẩn USP 34.

Số đăng ký

Thuốc được đăng ký dưới số VN-16807-13.

Thời hạn sử dụng

Adorucin có thời hạn sử dụng 18 tháng kể từ ngày sản xuất. Có thể xem kĩ thông tin ngày sản xuất trên vỏ hộp thuốc để biết thêm chi tiết. Thuốc đạt Tiêu chuẩn chất lượng.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Korea United Pharm. Inc -Hàn Quốc.

Thành phần của thuốc Adorucin

  • Mỗi lọ (5 mL) chứa: Doxorubicin HCI……………………. 10 mg
  • Tá dược: Natri clorid, Acid hydrochloric, Nước tinh khiết.

Công dụng của Adorucin trong việc điều trị bệnh

Adorucin có công dụng điều trị u lympho ác tính (cả 2 dạng : Hodgkin và không Hodgkin). Carcinom dạ dày, gan, trực tràng và kết tràng, carcinom tụy, ung thư bạch cầu tủy xương cấp, Sarcom xương và mô mềm, carcinom vú và buồng trứng, carcinom phổi và phế quản, carcinom bàng quang, u Wilms. 

Hướng dẫn sử dụng thuốc Adorucin

Cách sử dụng

Thuốc sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc được cho qua một dây truyền tĩnh mạch nhỏ giọt trong 2-3 phút, như vậy sẽ làm giảm tối đa nguy cơ huyết khối hoặc thuốc thoát ra ngoài tĩnh mạch gây sưng tay và hoại tử nặng.

Đối tượng sử dụng

Adorucin chỉ thích hợp cho người trưởng thành và hạn chế dùng với trẻ em

Liều dùng

  • Tính theo diện tích da:
    –   Khi chỉ dùng Doxorubicin, liều 60-75 mg/ml diện tích da, cách nhau 3 tuần.
    –   Nếu dùng kết hợp với các thuốc hóa trị liệu khác có cùng độc tính, liều Doxorubicin có thể cần phải giảm 30-40 mg/m2 diện tích da, cách nhau 3 tuần. 
  • Tính theo cân nặng: Đã có báo cáo cho rằng dùng Doxorubicin liều duy nhất mỗi 3 tuần làm giảm đáng kể độc tính gây đau, viêm niêm mạc; tuy nhiên, cũng có một vài quan điểm cho rằng chia liều dùng trong 3 ngày liên tiếp (0,4 – 0,8 mg/kg hoặc 20 – 25 mg/m2 mỗi ngày) sẽ có hiệu quả cao hơn mặc dù độc tính cao hơn. Nếu dùng kết hợp với các thuốc hóa trị liệu khác có cùng độc tính, liều Doxorubicin có thể cần phải giảm 30-40 mg/m2 diện tích da, cách nhau 3 tuần.
  • Các liều lượng dùng thuốc được chỉ định và thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng Adorucin với những đối tượng sau:

  • Bệnh nhân suy tim hoặc tiễn sử bị các bệnh về tim.
  • Bệnh nhân quá mẫn với Doxorubicin.

Tác dụng phụ của Adorucin

  • Thường gặp: mất ngủ, chóng mặt, nôn, đau bụng khó tiêu, nổi mẩn, viêm phần phụ, đầy hơi, ngứa, đau nói chung, đau ngực đau lưng.
  • Ít gặp: Thần kinh: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo ling; Tiêu hoá: Đau bụng,đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón; Gan: Tăng bilirubin huyết; Tiết niệu, sinh đục: Viêm âm đạo, nhiễm nấm candida sinh dục; Da: Ngứa, phát ban
  • Hiếm gặp: Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp; Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi; Cơ xương-khớp: Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tuỷ xương, viêm gân Achille; Thần kinh: Co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần; Dị ứng: Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyelle. 

Lưu ý khi dùng thuốc

  • Doxorubicin không được dùng để tiêm bắp và tiêm dưới da. Và tuyệt đối không sử dụng tiêm trong màng bụng do nguy cơ tắc ruột.
  • Do dùng đường tĩnh mạch có thể gây đau mạch, viêm tĩnh mạch, nghẽn mạch, nên chú ý đến vị trí và kỹ thuật tiêm, tiêm càng chậm càng tốt.
  • Cần thận trọng khi dùng với:
    –   Bệnh nhân suy gan.
    –   Bệnh nhân suy thận.
    –   Bệnh nhân suy giảm chức năng tủy xương.
    –   Người già.
  • Đối với tác sĩ: Nên thông báo cho bệnh nhân biết khi điều trị với Doxorubicin, nước tiểu có thể có màu đỏ.
    U tuyến vú đã được ghi nhận khi thử nghiệm theo đường tiêm tĩnh mạch ở chuột cống.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng lâm sàng:
    Triệu chứng quá liều giống như tác dụng dược lý của Doxorubicin. Liều dùng duy nhất 250 và 500 mg đã gây tử vong. Sự quá liều có thể gây thoái hóa cấp cơ tim trong vòng 24 giờ và gây suy tủy nặng, ảnh hưởng này mạnh nhất sau 10 – 15 ngày sử dụng. Suy tim có thể xảy ra chậm (6 tháng sau khi dùng thuốc quá liều). Người bệnh cần được theo dõi cẩn thận nếu có triệu chứng xuất hiện phải được điều trị ngay.
  • Xử trí:
    Điều trị hỗ trợ triệu chứng, cần đặc biệt chú ý điều trị và để phòng những biến chứng nặng có thể xảy ra như chảy máu, nhiễm khuẩn nặng, suy giảm tủy xương kéo dài. Truyền máu và chăm sóc người bệnh cẩn thận.

Cách xử lý khi quên liều

Dùng thuốc không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí quá liều bằng cách loại thuốc ngay khỏi dạ dày, bù dịch đầy đủ cho người bệnh. Thẩm tách máu và thâm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thê. Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng cách QT kéo dài.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Không phát hiện những biểu hiện sau khi dùng thuốc trừ các tác dụng phụ đã nêu ở đề mục trên.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Adorucin

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30° C.
  • Tránh xa tầm tay của trẻ em

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật

Thông tin mua thuốc Adorucin

Nơi bán thuốc

Bạn có thể tham khảo thông tin thuốc tại Chợ Y Tế Xanh để có được giá cả hợp lý nhất.

Giá bán của

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Adalat LA 60mg vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo của Adorucin

Nguồn tham khảo

Drugbank

Hình tham khảo cho Adorucin

ADORUCIN

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Adorucin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Adorucin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here