Thuốc Alexan : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
206

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Alexan : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Alexan là gì ?

Thuốc Alexan là thuốc ETC dùng để điều trị các bệnh bạch cầu.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Alexan

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, tiêm truyền

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 1 lọ 10ml.

Phân loại

Thuốc Alexan là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-20580-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Ebewe Pharma Ges.m.b.H Nfg.KG.

Thành phần của thuốc Alexan

Một ml dung dịch có chứa 50,0 mg cytarabin và các tá dược gồm có natri lactat, acid lactic, nước cất pha tiêm.

Công dụng của thuốc Alexan trong việc điều trị bệnh

Cytarabin được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

  • Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML) ở người lớn.
  • Các bệnh bạch cầu khác ở người lớn và trẻ em.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Alexan

Cách sử dụng:

  • Chỉ được dùng cyfarabin trong các khoa chuyên ngành, bởi các bác sĩ giàu kinh nghiệm trong, điều trị hóa chất và điều trị hỗ trợ.
  • Cytarabin không có tác dụng khi uống.
  • Alexan có thể dùng theo đường tiêm tĩnh mạch (tiêm truyền hoặc tiêm), tiêm dưới da.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và được bác sĩ kê đơn.

Liều dùng:

Liều dùng và cách dùng phụ thuộc vào liệu trình điều trị để theo dõi.

Điều trị giảm nhẹ:

Điều trị liên tục:

  • Liều khởi đầu nên dùng là 2 mg/kg/ngày, tiêm nhanh trong 10 ngày. Kiểm tra công thức máu hàng ngày. Nếu tác dụng chống ung thư bạch cầu không được ghỉ nhận và không có dấu hiệu độc tính, tăng liều lên 4 mg/kg/ngày và duy trì cho đến khi đáp ứng điều trị hoặc có độc tính, Hầu hết tất cả các bệnh nhân có dấu hiệu độc tính với liều trên.
  • Liều từ 0,5 đến 1,0 mg/kg/ngày có thể được truyền với thời gian lên đến 24 giờ. Phần lớn bệnh nhân đạt được kết quả khả quan ngay sau khi truyền một giờ. Sau điều trị 10 ngày, liều hàng ngày có thể tăng lên 2 mg/kg/ngày tùy thuộc vào phản ứng độc tính. Tiếp tục theo dõi độc tính hoặc cho đến khi có dấu hiệu thuyên giảm.

Điều trị ngắt quãng:

  • Tiêm truyền tĩnh mạch từ 3 đến 5 mg/kg/ngày trong năm ngày liên tục. Sau đó ngừng từ 2 đến 9 ngày, rồi lại tiếp tục liệu trình. Duy trì cho đến khi có đáp ứng hoặc có dấu hiệu độc tính.
  • Bằng chứng đầu tiên của dấu hiệu cải thiện tủy xương được quan sát thấy trong vòng từ 7 đến 64 ngày sau khi bắt đầu điều trị (trung bình 28 ngày).
  • Nhìn chung, nếu sau một giai đoạn điều trị thăm dò cho thấy không có độc tính và bệnh không thuyên giảm, nên cân nhắc với liều cao hơn.

Điều trị duy trì:

Tình trạng thuyên giảm do điều trị bằng Cytarabin, hoặc bằng các loại thuốc khác có thể được duy trì bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da 1 mg/kg, từ 1 đến 2 lần một tuần.

  • Viêm màng não do bạch cầu cấp: Phác đề điều trị bệnh viêm màng não rất đa dạng nhưng tổng liều khuyến cáo hàng ngày không được vượt quá 100 mg, khuyến khích sử dụng xen kẽ với methotrexat (cùng đường truyền hoặc tiêm vào khoang nhện).
  • Suy tủy, thiếu máu và giảm tiểu cầu xảy ra trên hầu hết bệnh nhân được tiêm hoặc truyền cytarabin hàng ngày. Suy tủy có tính hai pha và điểm đáy ở khoảng sau từ 7 đến 9 ngày và 15 đến 24 ngày. Bằng chứng của đấu hiệu cải thiện tủy xương được quan sát thấy trong vòng 7 đến 64 ngày sau khi bắt đầu điều trị (trung bình 28 ngày).
  • Quần thể bệnh nhân nhi: Trẻ em dung nạp được thuốc liều cao hơn so với người lớn, do vậy khi khoảng liều được đưa ra, trẻ em sẽ được chỉ định liều cao hơn và người lớn sẽ được chỉ định liều thấp hơn.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Không có dữ liệu cho thấy cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi thường không chịu được độc tính của thuốc như bệnh nhân trẻ tuổi, vì vậy cần đặc biệt chú ý nêu có dấu hiệu giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Các biện pháp điều trị hỗ trợ cần được chỉ định khi cần thiết.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Alexan

Chống chỉ định:

Chống chỉ định với các trường hợp nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Thiếu máu, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu không do căn nguyên ác tính (như bất sân tủy); trừ khi bác sĩ cho rằng sử dụng thuốc này là lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân.

Tác dụng phụ của thuốc Alexan

Tác dụng phụ của cytarabin phụ thuộc vào liều dùng. Tác dụng phụ phổ biến nhất là tác dụng phụ trên dạ dày ruột. Cytarabin gây độc với tủy xương và gây ra các tác dụng phụ trên máu.

  • Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết
  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
  • Rối loạn mô liên kết và cơ xương khớp
  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
  • U lành tính, và không rõ
  • Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết
  • Các rối loạn trên chuyển hóa và dinh dưỡng
  • Rối loạn hệ thống thần kinh
  • Rối loạn trên mắt
  • Rối loạn tim
  • Rối loạn hô hấp tổng ngực và
  • Rối loạn dạ dày ruột
  • Rối loạn gan mật
  • Rối loạn trên da và mô dưới da
  • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương
  • Rối loạn thận và nước tiểu
  • Rối loạn chung và rối loạn tại chỗ tiêm

Xử lý khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Xử trí khi quá liều: ngừng thuốc, sau đó tiến hành các biện pháp xử trí tình trạng ức chế tủy xương bao gồm truyền máu toàn phần, truyền tiểu cầu, dùng kháng sinh. Truyền 12 liều (mỗi lần truyền kéo dài I giờ, cách 12 giờ một lần) gây độc tính không hồi phục trên thần kinh trung ương dẫn đến tử vong, Cytarabin có thể thẩm tách lọc máu được.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Alexan

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Alexan

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Theo quan điểm về vi sinh, chế phâm nên được sử dụng ngay lập tức trừ khi phương pháp mở nắp/tái tạo/pha loãng ngăn ngừa được nguy cơ nhiễm khuẩn. Nếu không, người sử dụng chịu trách nhiệm về việc thời gian và điều kiện bảo quản.

Độ ổn định về mặt vật lý và hóa học của dung dịch truyền Alexan nồng độ 0,1 mg/ml và 20,0 mg/ml pha trong dung dịch natri clorid 0,9% đã được chứng minh trong 28 ngày khi bảo quản trong tủ lạnh hoặc nhiệt độ phòng.

Độ ổn định về mặt vật lý và hóa học của dung dịch truyền Alexan với nồng độ 20,0 mg/ml pha trong dung dịch glucose 5% đã được chứng minh trong 28 ngày khi bảo quản trong tủ lạnh hoặc hoặc nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng hoặc nhiệt độ phòng có phơi nhiễm với ánh sáng xung quanh. Độ ổn định về mặt vật lý và hóa học của dung dịch truyền Alexan với nồng độ 0,1 mg/ml pha trong dung dich glucose 5% đã được chứng minh trong 28 ngày khi bảo quản trong tủ lạnh và 14 ngày khi bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng hoặc nhiệt độ phòng có phơi nhiễm với ánh sáng xung quanh.

Alexan ổn định trong 28 ngày sau khi mở nắp nếu bảo quản ở -20°C hoặc 5°C +/- 3°C hoặc ở nhiệt độ phòng tránh ánh sáng hoặc không tránh ánh sáng.

Thông tin mua thuốc Alexan

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Alexan.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug Bank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alexan : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Alexan : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here