Thuốc Alimta 100mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
106
ALIMTA

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Alimta 100mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Alimta 100mg  là gì?

Thuốc Alimta 100mg là thuốc ETC dùng trong điều trị ung thư phổi

Tên biệt dược

Alimta 100mg

Dạng trình bày

Thuốc Alimta 100mg được bào chế dưới dạng bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ

Phân loại

Thuốc Alimta 100mg thuộc nhóm không kê đơn – OTC.

Số đăng ký

VN2-345-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc Alimta 100mg có thời hạn sử dụng trong 24 tháng kể từ ngày sản xuất .

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Eli Lilly & Company – Mỹ

Thành phần của thuốc Alimta 100mg

_ Mỗi lọ chứa 100 mg pemetrexed (dạng pemetrexed dinatri heptahydrat).

_ Tá dược: Manitol, dung dịch acid hydrocloric 10%, dung dịch natri hydroxyd 10%, nước pha tiêm.

Công dụng của Alimta 100mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Alimta 100mg giúp điều trị:

  • U trung biểu mô màng phổi ác tính:
    ALIMTA kết hợp với cisplatin được chỉ định để điều trị các bệnh nhân có u trung biểu mô màng
    phổi ác tính không thể cắt bỏ chưa được dùng hóa trị liệu.
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ
    ALIMTA kết hợp với cisplatin là trị liệu bước một trong điều trị cho các bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn tại chỗ hoặc đã di căn, trường hợp mô bệnh học không phải loại chủ yếu là tế bào vảy.
    ALIMTA được chỉ định để điều trị duy trì ở những bệnh nhân bị ung thư phổi không tế bào nhỏ,
    không phải tế bào vảy, giai đoạn muộn tại chỗ hoặc di căn mà bệnh không tiến triển ngay sau hóa
    trị liệu dựa trên platinum.
    ALIMTA được chỉ định như một đơn trị liệu bước hai trong điều trị cho các bệnh nhân ung thư phổi
    không tế bào nhỏ giai đoạn muộn tại chỗ hoặc đã di căn, trường hợp mô bệnh học không phải loại
    chủ yếu là tế bào vảy.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Alimta 100mg

Cách sử dụng

Alimta 100mg có thể được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm sử dụng hóa trị liệu chống ung. Thuốc được khuyến cáo dùng để truyền tĩnh mạch trong 10 phút ở ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ 21 ngày. 

Đối tượng sử dụng

  • Người lớn từ 18 tuổi trở lên.

Liều dùng

Liều dùng thuốc Alimta 100mg dùng để tham khảo:

  • ALIMTA phối hợp với cisplatin:
    –  Liều khuyến cáo ALIMTA là 500 mg/ml diện tích bề mặt cơ thể truyền tĩnh mạch trong 10 phút ở ngày thứ nhất của mỗi chu kỳ 21 ngày.
  • ALIMTA dùng đơn trị:
    –  Ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ đã từng dùng hoá trị liệu trước đó. liều khuyến cáo của
    là 500 mg/ml BSA, truyền tĩnh mạch trong 10 phút ở ngày thứ nhất của mỗi  21 ngày.
  • Trong nghiên cứu lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên có nguy cơ về tác dụng không mong muốn nhiều hơn so với bệnh nhân dưới 65 tuổi. Không cần chế độ giảm liều nào khác ngoài chế độ giảm liều được khuyến cáo chung cho tất cả bệnh nhân.
  • Trẻ em và thiếu niên
    ALIMTA không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì chưa xác định được tính an
    toàn và hiệu quả trong nhóm bệnh nhân này.
  • Bệnh nhân suy thận: Không khuyến cáo dùng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Alimta 100mg

Chống chỉ định

  • Đối với người mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bắt cứ tá được nào có trong thuốc.
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Người dùng đồng thời vaccin sốt vàng

Tác dụng phụ

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ngoài ý muốn như

Thường gặp:

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
    – Giảm bạch cầu trung tính, bạch cầu hạt
    – Giảm hemoglobin
    – Giảm tiểu cầu
  • Rối loạn hệ thần kinh:
    – Bệnh thần kinh cảm giác
  • Rối loạn tiêu hóa:
    – Tiêu chảy, nôn, viêm miệng, viêm họng, buồn nôn, chán ăn, táo bón
  • Rối loạn da và tổ chức dưới da: Ban, rụng tóc lông
  • Rối loạn thận và tiết niệu:
    – Tăng creatinin
    – Giảm độ thanh thải creatinin
  • Rối loạn chung và tình trạng chỗ tiêm: Mệt mỏi

Ít gặp hơn:

  • Rối loạn chuyển hóa và chất dinh dưỡng:
    – Mất nước
  • Rối loạn hệ thần kinh:
    – Loạn vị giác
  • Rối loạn tiêu hóa:
    – Khó tiêu
  • Rối loạn mắt: Viêm kết mạc

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Xử lý khi quá liều

  • Dấu hiệu quá liều:
    Các triệu chứng của quá liều được báo cáo gồm giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm số lượng tiểu cầu, viêm niêm mạc, đa bệnh lý thần kinh cảm giác và ban đa. Các biến chứng dự đoán của quá liều gồm ức chế tủy xương được biểu hiện bởi giảm bạch cầu trung tính. giảm số lượng tiểu cầu và thiếu máu. Ngoài ra, có thể gặp nhiễm khuẩn có hoặc không có sốt, tiêu chảy, và/hoặc viêm niêm mạc.
  •  Xử trí:
    Phải theo dõi bệnh nhân, kiểm tra công thức máu và thực hiện liệu pháp hỗ trợ khi cần. Cân nhắc việc sử dụng calci folinat/acid folinic trong điều trị quá liều pemetrexed.

Cách xử lý khi quên liều

Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi uống lại liều đã quên.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Xuất hiện các tác dụng phụ đã nêu trên

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Alimta 100mg được bảo quản ở nhiệt độ 15-30°C khi chưa mở. Tránh ánh sáng trực tiếp. Việc bảo quản phải được tiến hành cẩn thận và đúng quy cách. 

Thời gian bảo quản

Thuốc Alimta 100mg có thời hạn sử dụng trong 24 tháng.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Alimta 100mg

Thuốc được bán tại nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Alimta 100mg vào thời điểm này. Xem thêm thông tin giá thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.

Hình ảnh tham khảo

ALIMTA

Nguồn tham khảo

Drugbank

Chợ Y Tế Xanh

Tham khảo thêm thông tin

Tương tác Thuốc Alimta 100mg với thuốc khác

  • Việc dùng đồng thời với các thuốc độc trên thận (như aminoglycosid, thuốc lợi tiểu quai, hợp chất platin, cyclosporin) có thể làm chậm sự thanh thải pemetrexed. Cần thận trọng khi phối hợp các thuốc này. Nếu cần dùng, phải theo đõi chặt chẽ độ thanh thải creatinin.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời: vaccin sốt vàng: nguy cơ tử vong vì bệnh do vaccin phát triển toàn
    thân
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời vaccin sống giảm tính độc.

Thận trọng

Pemetrexed tương kỵ vật lý với chất pha loãng chứa calci, bao gồm thuốc tiêm Ringer lactat và thuốc tiêm Ringer. Vì không có các nghiên cứu về tương hợp (với các thuốc và chất pha loãng khác), không được trộn lẫn sản phẩm thuốc này với các sản phẩm thuốc khác.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của Thuốc Đặc Trị 247 chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alimta 100mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Alimta 100mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here