Thuốc Allerphast – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
39

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Allerphast – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Allerphast là gì?

Thuốc Allerphast là thuốc OTC dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay mạn tính.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Allerphast.

Dạng trình bày

Allerphast được bào chế thành dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Allerphast thuộc nhóm thuốc OTC – Thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

VD-19696-13

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH MTV Dược phẩm và Sinh học Y tế.

Địa chỉ: Lô III – 18, đường số 13, Khu công nghiệp Tân Bình, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Allerphast

Thành phần chính của thuốc là Fexofenadin HCl – 60 mg.

Tá dược khác: Lactose, Tinh bột lúa mì, Bột Talc, Tinh bột sắn, Gelatin, Magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, Màu Sunset yellow lake, PEG 6000, Titan Dioxyd, Màu đỏ Erythrosine lake, Màu Brilliant blue lake,…vừa đủ 1 viên.

Công dụng của Allerphast trong việc điều trị bệnh

Allerphast được chỉ định trong điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mề đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và cả trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

Liều dùng

Allerphast có liều đề nghị khác nhau cho từng chỉ định: 

– Viêm mũi dị ứng:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2 lần hoặc uống 3 viên mỗi lần, ngày uống 1 lần. Tăng liều lên 4 viên mỗi lần, ngày uống 2 lần, tuy nhiên không làm tăng thêm tác dụng điều trị.
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Mỗi lần dùng 30mg, ngày dùng 2 lần.

– Mề đay mạn tính vô căn:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên mỗi lần, ngày uống 2 lần.
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Mỗi lần dùng 30mg, ngày dùng 2 lần.

– Người suy thận:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bị suy thận hay phải thẩm phân máu: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 1 lần.
  • Trẻ em từ 6 – 12 tuổi bị suy thận: Mỗi lần dùng 30mg, ngày dùng 1 lần.

– Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Allerphast

Chống chỉ định

Allerphast được khuyến cáo không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với Fexofenadin hoặc các thành phần khác của thuốc.

Tác dụng phụ

Allerphast có một số tác dụng không mong muốn và chúng không ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới tính và chủng tộc của bệnh nhân:

  • Thường gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu.
  • Ít gặp: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khô miệng, đau bụng.
  • Hiếm gặp: Ban da, mề đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

Thận trọng khi dùng thuốc

– Mặc dù không có độc tính trên tim như Terfenadin, nhưng vẫn phải thận trọng khi dùng Allerphast cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng Q-T kéo đài từ trước.

– Thận trọng và sử dụng liều thích hợp cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận do nồng độ thuốc trong huyết tương tăng vì thời gian bán thải kéo dài.

– Người bệnh không nên tự dùng thuốc kháng Histamin khác khi đang sử dụng Allerphast.

– Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em dưới 6 tuổi chưa được xác định.

– Cần phải ngưng dùng Fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm.

– Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai và đang cho con bú, nên chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

– Thuốc ít có khả năng ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần kiểm tra phản ứng cá nhân trước khi lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp để phát hiện ra những người mẫn cảm với thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Thường là buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng.

Xử lý: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian qui định. Không dùng 2 liều cùng lúc. Không thay đổi liều hoặc ngưng thuốc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng Allerphast đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng. Không dùng thuốc khi đã hết hạn sử dụng trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Allerphast vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Allerphast – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Allerphast – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here