Thuốc Alloflam 100 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
37

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Alloflam 100 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Alloflam 100 là gì ?

Thuốc Alloflam 100 là thuốc ETC được dùng để giảm hình thành urat/axit uric trong các bệnh gây ra bởi sự lắng đọng urat/axit uric (như viêm khớp do gút, sạn urat ở da, bệnh sỏi thận) hoặc là nguy cơ lâm sàng được dự đoán trước (ví dụ việc điều trị khối u ác tính có khả năng dẫn đến bệnh thận axit uric cấp tính).

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Alloflam 100

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Alloflam 100 là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-16895-13

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Flamingo Pharmaceuticals Ltđ – Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Alloflam 100

Mỗi viên nén không bao chứa:

  • Hoạt chất: Allopurinol USP với hàm lượng 100mg
  • Tá dược: Lactose Monohydrat, Maize starch, Povidone (K-30), Natri Starch Glycolat, Colloidal Silicon Dioxid, Magnesium stearat.

Công dụng của thuốc Alloflam 100 trong việc điều trị bệnh

Thuốc dùng để giảm hình thành urat/axit uric trong các bệnh gây ra bởi sự lắng đọng urat/axit uric (như viêm khớp do gút, sạn urat ở da, bệnh sỏi thận) hoặc là nguy cơ lâm sàng được dự đoán trước (ví dụ việc điều trị khối u ác tính có khả năng dẫn đến bệnh thận axit uric cấp tính).

Các bệnh gây ra bởi sự lắng đọng urat/axit uric là:

  • Bệnh gút tự phát Bệnh sỏi axit uric
  • Bệnh thận axit uric cấp tính
  • Bệnh ung thư và bệnh tăng sinh tủy xương với tốc độ quay vòng tế bào cao, trong đó mức cao xảy ra hoặc tự nhiên, hoặc sau trị liệu độc hại tế bào.

Một số rồi loạn enzym dẫn đến sự sản sinh quá mức urat:

  • Hypoxanthin-guanin phosphoribosyltransferase, kể cả ;
  • Glucose-6-phosphatase kể cả bệnh tích lũy glycogen
  • Phosphoribosylpyrophosphat synthetase;
  • Phosphoribosylpyrophosphat aminotransferase;
  • Adenin phosphoribosyltransferase.

Allopurinol được chỉ định để điều trị sỏi thận 2,8-dihydroadenin (2,8-DHA) có liên quan đến sự thiếu hụt hoạt tính của adeninphasphoribosyltransferase. Allopurinol được chỉ định để điều trị sỏi thận canxi oxalat hỗn hợp tái phát với sự hiện diện của sự tăng axit uric-niệu khi các biện pháp về nước, chế độ ăn và tương tự không có hiệu quả.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Alloflam 100

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng:

Liều dùng cho người lớn:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn là uống allopurinol 100 mg mỗi ngày, tăng liều từ từ 100 mg cho mỗi tuần cho đến khi nồng độ urat trong huyết tương giảm đến 0,36mol/L (6 mg/100 mL) hoặc thấp hơn.
  • Liều dùng hàng ngày từ 100 đến 300 mg có thích,hợp cho trường hợp gut nhẹ và lên đến 600 mg cho những trường gút có sỏi mức độ trung bình hoặc nặng.
  • Liều 300 mg có thể uống 1 lần mỗi ngày nhưng liều cao hơn thì nên được chia thành nhiều lần để giảm nguy cơ kích ứng dạ dày. Nên uống allopurinol sau khi ăn để giảm kích ứng dạ dày. Bệnh nhân nên duy trì đủ lượng nước uống mỗi ngày để ngăn ngừa lắng đọng xanthin ở thận.
  • Liều khuyến cáo allopurinol đường uống đểquản lý sỏi canxi oxalat thận tái phát ở những bệnh nhân tăng uric niệu là 200 đến 300 mg mỗi ngày, điều chỉnh dựa trên bài tiết urat nước tiểu trong 24 giờ.

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan:

  • Nên giảm liều allopurinol đường uống cho bệnh nhân suy gan và do đó nên kiểm tra chức năng gan định kỳ trong giai đoạn đầu điều trị.
  • Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
  • Allopurinol và chất chuyên hóa oxipurinol của nó được bài tiết chủ yếu qua thận, do đó nên giảm liều allopurinol ở những bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin (CC):
  • CC 10 đến 20 mL/phút: 200 mg mỗi ngày
  • CC dưới 10 mL/phút: không quá 100 mg mỗi ngày
  • CC dưới 3 mL/phút: cân nhắc dé kéo dài thời gian giữa các lần dùng thuốc

Liều dùng cho trẻ em:

  • Allopurinol được dùng cho trẻ em dé điều trị tăng uric niệu kết hợp với bệnh ung thư hoặc hóa trị liệu để điều trị ung thư hoặc đi kèm rối loạn enzym.
  • Liều dùng như sau: 150 mg mỗi ngày cho trẻ dưới 6 tuổi; 300 mg mỗi ngày cho trẻ 6 đến 10 tuổi. Có thể điều chỉnh liều sau 48 giờ nếu cần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Alloflam 100

Chống chỉ định:

Chống chỉ định với bệnh gút cấp tính và dị ứng với allopurinol.

Tác dụng phụ của thuốc Alloflam 100

  • Tác dụng phụ phố biến nhất của Allopurinol là phát ban. Phát ban thường gặp là ban sần hoặc ngứa, đôi khi ban xuất huyết, đôi khi có thể xuất hiện phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hơn bao gồm ban tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc. Do đó nên ngừng sử dụng thuốc ngay khi xuất hiện ban .
  • Các triệu chứng quá mẫn khác bao gồm sốt, ớn lạnh, bệnh bạch huyết, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, đau khớp và viêm mạch dẫn đến tổn thương gan và thận, và rất hiếm gặp động kinh. Những phản ứng quá mẫn có thể trầm trọng, thậm chí tử vong và bệnh nhân suy gan và suy thận có nguy cơ đặc biệt.

Xử lý khi quá liều

Việc uống liều lớn Allopurinol có thể dẫn đến ức chế đáng kể hoạt tính của Xanthin Oxydase, điều này có thể không gây tác dụng xấu, trừ trường hợp dùng đồng thời với thuốc khác, đặc biệt với 6-Mercapiopurin và/hoặc Azathioprin. Bổ sung nước đầy đủ để duy trì sự bài niệu tối ưu làm dễ thải trừ Allopurinol và các chất chuyển hóa. Có thể áp dụng thẩm tách máu nếu thấy cần thiết.

Cách xử lý khi quên liều

Tốt nhất vẫn là uống thuốc đúng thời gian bác sĩ kê đơn. Uống thuốc đúng thời gian sẽ bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Alloflam 100

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Alloflam 100

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 3 năm kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Alloflam 100

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Alloflam 100.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug Bank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alloflam 100 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Alloflam 100 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here