Thuốc Ambacitam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
37
ambacitam

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ambacitam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ambacitam  là gì?

Thuốc Ambacitam là thuốc ETC là thuốc điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm màng não, nhiễm khuẩn ổ bụng

Tên biệt dược

Ambacitam

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 lọ

Phân loại

Thuốc Ambacitam thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-17667-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Ambacitam có thời hạn sử dụng trong 30 tháng kể từ ngày sản xuất .

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Vitrofarma S.A. Plant 1 – Colombia

Thành phần của thuốc Ambacitam

Thành phần chính của Ambacitam gồm:

  • Hoạt chất:
    – AmpicTlin natri 1,06g tương đương ampicilin 1g
    – Sulbactam natri 0,55g twong đương sulbactam 0,5g

Công dụng của Ambacitam trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ambacitam dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm vớiAmbacitam (ampicilin và sulbactam) trong những bệnh lý sau đây.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, bao gồm viêm xoang, viêm tai giữa, viêm nắp thanh quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn dường tiết niệu và viêm thận, bể thận
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng bao gồm viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm nội mạc tử cung và viêm mô mềm vùng chậu.
  • Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn xương khớp.
  • Nhiễm lậu cầu do N. gonorrhoeae.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ambacitam

Cách sử dụng

Thuốc được dùng thông qua cách tiêm vào bắp và tiêm tĩnh mach.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được khuyến cáo sử dụng cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.

  • Liều thông thường:
    – Người lớn: 1,5 g đến 3g sau mỗi 6 giờ. Tổng liều sulbactam không nên vượt quá 4 g mỗi ngày.
    – Trẻ em: 150 mg/kg/ngày dùng theo đường truyền tĩnh mạch, chia làm các liều bằng nhau sau mỗi 6 giờ. Mức liều này tính theo tổng lượng ampicilinvà sulbactam có trong thuốc tiêm và tương ứng với liều 100 mg ampicilin/50 mg .Bệnh nhân nhi cân nặng từ 40 kg trở lên nên sử dụng liều như với người lớn và tổng liều sulbactam không nên vượt quá 4 g mỗi ngày. Đợt điều trị theo đường tĩnh mạch thường không kéo dài quá 14 ngày.
  • Liều dùng ở bệnh nhân suy thận:
    Liều dùng và khoáng cách liều cần được điều chỉnh theo mức độ, suy thận, độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và chúng gây bệnh. Liều khuyến cáo ở người bệnh suy thận và khoảng cách liều dựa trên độ thanh thái creatinin, có thể tính từ creatinin huyết thanh

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ambacitam

Chống chỉ định

  • Thuốc Ambaciam chống chỉ định với người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc, với cephalosporin, sulbactam, penicilin và bất kỳ các dẫn xuất nào của các thành phần nói trên,

  • Người có tiền sử các phản ứng dị ứng (phản vệ) với penicilin, với các dẫn xuất của penicilin hoặc của
    cephalosporin.

  • Tiền sử xuất huyết: có thể gây hạprothrombin – máu và có khả năng xuất huyết

  • Tiền sử bệnh tiêu hóa đặc biệt viêm loét dạ dày, viêm ruột từng vùng và viêm đại tràng do kháng sinh, có thể gây viêm đại tràng giả mạc.

Tác dụng phụ

Thuốc ALVERIN-US được dung nạp tốt, tuy nhiên có thể gây ra một số tác dụng phụ ngoài ý muốn như:

  • Các phản ứng tiêu hóa (tiêu chảy nhẹ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị), nhức đầu, nhiễm nắm Candida miệng (lở loét miệng và lưỡi), nhiễm nấm Candida âm đạo (ngứa và tiết dịch âm đạo), nhiễm candida ruột, viêm đại tràng. Các phản ứng dị ứng, đặc biệt phản vệ; các phản ứng giống như bệnh huyết thanh (đau khớp, sốt), phát ban da, mày đay, ngứa.
  • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, đau tại nơi tiêm, rối loạn chức năng tiểu cầu, viêm đại tràng do Clostridium difficile (có thể xảy ra sau khi đã ngừng dùng thuốc nhiều tuần) và co giật (có thể gặp ở bệnh nhân dùng liều cao ampicilin/sulbactam và/hoặc ở bệnh nhân suy chức năng thận nghiêm trọng).

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng khi quá liều: Các phản ứng có hại về thần kinh, bao gồm co giật có thể gặp khi nồng độ cao beta-lactam trong dịch não tủy.
  • Cách xử lý: Có thể loại bỏ ampicilin khỏi tuần hoàn bằng lọc máu. Phân tử lượng, mức độ gắn vào protein huyết tương và đặc tính dược động của sulbactam cho thấy chất này cũng có thể được
    loại bỏ bằng lọc máu.

Cách xử lý khi quên liều

Cần thông báo cho bác sỹ hoặc y tá nếu một lần quên không dùng thuốc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Sau khi uống Ambacitam , người bệnh có thể bị những phản ứng quá mẫn bao gầm ỉa chảy, ngứa, phát ban

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ambacitam được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì gốc. Tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Hạn dùng sau khipha: dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch ổn định trong 4 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C và trong 8 giờ khi bảo quản lạnh (2- 8°C). Sau khi pha thuốc để truyền tĩnh mạch, dung dịch pha với natri chlorid 0,9% giữ được hoạt lực trong 72 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ 2 — 8°C; dung dịch pha với dextrose 5% giữ được hoạt lực trong 4 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Ambacitam

Thuốc được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Ambacitam vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

ambacitam

Nguồn tham khảo

Drugbank

Chợ Y Tế Xanh

Tham khảo thêm thông tin về Ambacitam

Dược lực học

  • Là thuốc kháng sinh có tính diệt khuẩn, ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Tác dụng này phụ thuộc vào khả năng các penicilin đế ngắn vào các “protein gan penicilin” (PBP) nằm màng trong của vách tế bảo vi khuẩn. Các PBP (bao gồm transpeptidase, carboxypeptidase và endopeptidase) lànhững enzym tham gia vào các giai đoạn cuối của quá trình lắp ghép và định hình của vách tế bào vi khuẩn trong quá trình phát triển và phân chia tế bào. Các penicilin gắn vào PBP, và làm bất hoạt PBP, dẫn đến làm yếu và ly giải vách tế bào vi khuẩn.

Dược động học

  • Ngay sau khí truyền xong Ambacitam qua đường tĩnh mạch trong 15 phút, sẽ đạt được nồng độ đỉnh trong huyết thanh của ampicilin và sulbactam

Thận trọng

  • Bệnh nhân suy thận, suy gan. Bệnh nhân dị ứng với một benzyipenicilin cũng có thể bị dị ứng với các benzylpenicilin, cephalosporin, cefamycin hoặc các chất ức chế beta-lactamase khác.
  • Thuốc này cũng bài tiết với nồng độ tháp qua sữa người me, người mẹ dùng thuốc này có thể làm cho con bú mẹ bị mẫn cảm, tiêu chảy, nhiễm nắm Candida va phát ban da,
  • Thuốc này đến nay đã dùng cho bệnh nhi và trẻ lớn tuổi mà không có vấn đề gì
  • Cho tới nay, chưa có vấn đề gì về sử dụng thuốc này ở người bệnh cao tuổi. Tuy nhiên, vì chức năng thận có thể suy giảm ở người cao tuổi nên đòi hỏi phải điều chỉnh liều.

Tương tác thuốc

Alopurinol, diethylstibestrol, và estradiol. Dùng đồng thời thuốc này với allopurinol có thể làm tăng rõ rệt khả năng phát ban da, đặc biệt ở bệnh nhân tăng acid urie – máu; tuy nhiên, chưa xác định được là alopurinol chịu trách nhiệm về tác dụng phụ này.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ambacitam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ambacitam: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here