Thuốc Amikacin 250mg/ml : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
40

Hithuoc chia sẻ thông tin về Amikacin 250mg/ml điều trị nhiễm khuẩn. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Amikacin phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Amikacin 250mg/ml là gì?

Amikacin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng.

Tên biệt dược

Amikacin 250mg/ml.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch chích hoặc tiêm truyền.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 10 ống x 2 ml.

Phân loại

Thuốc này thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC. 

Số đăng ký

VN-17407-13

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Sopharma PLC 16, Lliensko Shosse str., 1220 Sofia Bulgaria

Thành phần thuốc Amikacin 250mg/ml

  • Mỗi ml Amikacin Sopharma chứa 250 mg Amikacin dưới dạng Amikacin Sulfate.
  • Tá dược:  Sodium Metabisulphite, Sodium Citrate, Sulphuric Acid Solution, nước cất pha tiêm.

Công dụng của thuốc Amikacin 250mg/ml trong việc điều trị bệnh

Thuốc này được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng, đặc biệt chưa biết nguyên nhân hoặc nhiễm khuẩn máu nghi do trực khuẩn Gram âm như:

– Nhiễm khuẩn toàn thân do P. aeruginosa.

Viêm nội tâm mạc do S. faecalis hoặc Alpha Streptococcus.

Vi khuẩn kỵ khí.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Amikacin 250mg/ml

Cách sử dụng

– Amikacin Sulfat dùng tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.

– Để truyền tĩnh mạch, đối với người lớn, pha 500 mg Amikacin vào 100 – 200 ml dịch truyền thông thường như dung dịch Natri Clorid 0,9% hoặc Dextrose 5%. Liều thích hợp Amikacin phải truyền trong 30 – 60 phút.

– Đối với trẻ em, thể tích dịch truyền phụ thuộc vào nhu cầu người bệnh, nhưng phải đủ để có thể truyền trong 1 – 2 giờ ở trẻ nhỏ, hoặc 30 – 60 phút ở trẻ lớn

Đối tượng sử dụng

Thuốc này dành cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng thuốc

– Liều thông thường đối với người lớn và trẻ lớn tuổi , có chức năng thận bình thường là 15 mg/ kg/ ngày, chia làm các liều bằng nhau để tiêm cách 8 hoặc 12 giờ/ lần.

– Liều hàng ngày không được vượt quá 15 mg/ kg hoặc 1,5 g.

– Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non: Liều nạp đầu tiên 10 mg/ kg, tiếp theo là 7,5 mg/ kg cách nhau 12 giờ/ lần.

– Ở người có tổn thương thận: Căn cứ vào nồng độ thuốc trong huyết thanh và mức độ suy giảm của thận, có thể dùng các liều 7,5 mg/ kg thể trọng, tùy thuộc vào nồng độ Creatinin huyết thanh hoặc vào độ thanh thải Creatinin.

  • Creatinin huyết thanh (micromol/l) ≤ 110, độ thanh thải Creatanin (ml/ phút/ 1,7 m²) > 100: Khoảng cách giữa các liều là 12 giờ.
  • Creatinin huyết thanh (micromol/l) khoảng 111 – 150, độ thanh thải Creatanin (ml/ phút/ 1,7 m²) trong khoảng 100 – 55 : Khoảng cách giữa các liều là 15 giờ.
  • Creatinin huyết thanh (micromol/l) 151 – 200, độ thanh thải Creatanin (ml/ phút/ 1,7 m²) trong khoảng 54 – 40 : Khoảng cách giữa các liều là 18 giờ.
  • Creatinin huyết thanh (micromol/l) 201 – 255, độ thanh thải Creatanin (ml/ phút/ 1,7 m²) trong khoảng 39 – 30: Khoảng cách giữa các liều là 24 giờ.
  • Creatinin huyết thanh (micromol/l) 256 – 335, độ thanh thải Creatanin (ml/ phút/ 1,7 m²) 29 – 22: Khoảng cách giữa các liều là 30 giờ.
  • Creatinin huyết thanh (micromol/l) ≥ 336, độ thanh thải Creatanin (ml/ phút/ 1,7 m²) < 22: Khoảng cách giữa các liều là 36 giờ hoặc lâu hơn nữa.

Lưu ý đối với người dùng thuốc

Chống chỉ định

Amikacin 250mg/ml chống chỉ định trong những trường hợp:

– Quá mẫn với các Aminoglycosid.

Bệnh nhược cơ.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều dùng.

Thường gặp (ADR>1/100)

– Toàn thân: Chóng mặt.

– Tiết niệu: Protein niệu, tăng Creatinin và tăng Urê máu.

– Thính giác: Giảm khả năng nghe, độc với hệ tiền đình như buồn nôn và mất thăng bằng.

Ít gặp (1/1000 < ADR <1/100)

– Toàn thân: Sốt.

– Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

– Da: Ngoại ban.

– Gan: Tăng Transaminase.

Tiết niệu: Tăng Creatinin máu, Albumin niệu, nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu và đái ít.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

– Toàn thân: Nhức đầu.

– Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

– Tuần hoàn: Tăng huyết áp.

– Thần kinh: Dị cảm, run, nhược cơ, liệt.

– Các cơ quan khác: Đau khớp.

– Tai: Điếc.

Xử lý khi quá liều thuốc

Khi gặp quá liều hoặc có phản ứng độc, có thể chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để đẩy nhanh quá trình thải trừ Amikacin. Ở trẻ sơ sinh, có thể thay máu

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Amikacin 250mg/ml

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Amikacin 250mg/ml

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo

Tương kỵ

Không được trộn lẫn Amikacin với các thuốc khác, đặc biệt là với kháng sinh Beta – Lactam.

Đề phòng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng.

– Phải dùng Amikacin thận trọng đối với người cao tuổi và trẻ nhỏ, vì có nguy cơ cao độc cho tai và cho thận.

– Phải giám sát chức năng thính giác và chức năng thận.

– Tránh dùng thuốc kéo dài và/hoặc lặp lại.

– Cần phải tránh dùng đồng thời hoặc nói tiếp với các thuốc khác có độc tính cho thính giác hoặc thận (cả dùng toàn thân và tại chỗ).

– Không dùng quá liều khuyến cáo.

– Nhất thiết phải định lượng nồng độ thuốc trong huyết thanh khi dùng cho người bị tổn thương thận.

– Khi người bệnh uống nhiều nước và có chức năng thận bình thường, thì ít nguy cơ nhiễm độc thận, nếu không vượt quá liều khuyến cáo.

– Việc kiểm tra chức năng thận trong quá trình điều trị bằng Aminoglycosid ở người bệnh cao tuổi có sự giảm chức năng thận là đặc biệt quan trọng.

– Phải dùng thận trọng Amikacin với các người bệnh rối loạn hoạt động cơ, như nhược cơ hoặc Parkinson, vì thuốc này làm yếu cơ trầm trọng, do tác dụng kiểu cura của thuốc lên liên kết thần kinh cơ.

– Có thể gây tăng các vi sinh vật không nhạy cảm. Nếu xuất hiện, cần phải tiến hành điều trị thích hợp.

Thận trọng

Đối với phụ nữ đang mang thai: Aminoglycosid có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho người mang thai. Nếu dùng Amikacin trong khi mang thai hoặc bắt đầu có thai trong khi đang dùng thuốc, người bệnh phải được thông báo là có khả năng nguy hiểm cho thai nhi, kể cả hội chứng nhược cơ. Vì vậy việc dùng thuốc an toàn cho người mang thai chưa được xác định

Đối với phụ nữ đang cho con bú: Không biết rõ Amikacin có đào thải vào trong sữa hay không. Theo nguyên tắc chung, không cho con bú khi dùng thuốc, vì nhiều thuốc được tiết vào sữa

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Amikacin:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Amikacin 250mg/ml: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Amikacin 250mg/ml ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Amikacin bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Hình ảnh tham khảo thuốc

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amikacin 250mg/ml : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Amikacin 250mg/ml : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here