Thuốc Amilavil 10 mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
43

Hithuoc chia sẻ thông tin về Amilavil 10mg Amitriptylin hydroclorid điều trị triệu chứng của bệnh trầm cảm. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Amilavil phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Amilavil 10 mg là gì?

Thuốc Amilavil 10 mg là thuốc ETC được dùng để điều trị triệu chứng của bệnh trầm cảm, điều trị đái dầm ban đêm ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Amilavil 10 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo:

  • Hộp 04 vỉ x 15 viên nén bao phim. Vỉ bấm Al- PVC trong.
  • Hộp 10 vỉ x 15 viên nén bao phim. Vỉ bấm Al-PVC trong.

Phân loại

Thuốc này là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-27505-17.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH Hasan-Dermapharm – Việt Nam.
  • Địa chỉ: Đường số 2 – Khu Công nghiệp Đông An, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Amilavil 10 mg

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Dược chất: Amitriptylinhydroclorid với hàm lượng 10 mg.
  • Tá dược gồm có: Avicel M102, Natri croscarmellose, Tinh bột tiền gelatin hóa, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu xanh lá cây (fast green), Màu vàng tartrazin.

Công dụng của thuốc Amilavil 10 mg trong việc điều trị bệnh

Amilavil 10 mg chứa dược chất amitriptylin thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng. Các thuốc nhóm này làm thay đổi lượng chất hóa học trong não, làm giảm triệu chứng của bệnh trầm cảm. Amilavil 10 mg được sử dụng để:

  • Điều trị triệu chứng của .
  • Điều trị đái dầm ban đêm ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Amilavil 10 mg

Cách sử dụng:

– Dùng thuốc theo đường uống.

– Nếu lúc bắt đầu điều trị không dùng được thuốc theo đường uống, có thể dùng theo đường tiêm bắp nhưng phải chuyển sang dùng đường uống ngay khi có thể được, liều dùng vẫn như trước.

– Phải theo dõi chặt chẽ, phát hiện sớm tình trạng trầm cảm tăng lên, xuất hiện ý đồ tự sát, có thay đổi bất thường về hành vi, nhất là vào lúc bắt đầu điều trị hoặc mỗi khi thay đổi liều.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Điều trị trầm cảm:
– Người lớn:

  • Liều khởi đầu từ 50 đến 75 mg mỗi ngày, chia làm các liều nhỏ hoặc sử dụng liều đơn vào buổi tối trước khi đi ngủ.
  • Liều duy trì từ 50 đến 100 mg mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.

– Trẻ em:

  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Do thiếu kinh nghiệm, không nên sử dụng thuốc Amilavil 10 mg để điều trị trầm cảm cho trẻ.
  • Thiếu niên: từ 25 đến 50 mg mỗi ngày, chia làm liều nhỏ hoặc sử dụng liều duy nhất vào buổi tối.

– Người cao tuổi: từ 25 đến 50 mg mỗi ngày, chia làm liều nhỏ hoặc sử dụng liều duy nhất vào buổi tối.

Điều trị đái dầm ban đêm ở trẻ em từ 6 tuổi:

– Trẻ từ 6 đến 10 tuổi: dùng từ 10 đến 20 mg mỗi ngày, uống trước khi đi ngủ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Amilavil 10 mg

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn cảm amitriptylin, các thuốc hoặc bất kỳ thành phân nào của thuốc.
  • Người có tiền sử , loạn nhịp tim, block tim, , suy động mạch vành.
  • Hưng cảm.
  • Suy gan nặng.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) hoặc vừa
    mới sử dụng các thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.

Tác dụng phụ của thuốc Amilavil 10 mg

Thuốc Amilavil 10 mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải như:

  • Có các phản ứng dị ứng trên da như phát ban, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, sưng phồng mặt, lưỡi.
  • Có các tác động nghiêm trọng trên máu, như hạ nồng độ natri trong máu.
  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, rối loạn vị giác, viêm màng nhày trong miệng, sưng phù tuyến nước bọt, đau bụng, lưỡi đen, chán ăn.
  • Đổ mồ hôi nhiều, rụng tóc, ù tai, đi tiểu thường xuyên. Tăng nguy cơ gãy xương đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng loại thuốc này.

Xử lý khi quá liều

Trong trường hợp sử dụng quá liều, cần thông báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất ngay lập tức.

Cách xử lý khi quên liều

– Trong trường hợp quên uống thuốc Amilavil 10 mg, uống ngay sau khi bạn nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như thường lệ.
– Không được uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Amilavil 10 mg

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Amilavil 10 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Amilavil 10 mg

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Amilavil:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Amilavil 10mg: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Amilavil 10mg Amitriptylin hydroclorid ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Amilavil bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug Bank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amilavil 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Amilavil 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here