Thuốc Amoclav: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
116
Amoclav

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Amoclav: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Amoclav là gì?

Thuốc Amoclav là thuốc ETC là thuốc chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Amoclav

Dạng trình bày

Thuốc Amoclav được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống Amoclav 400 mg/57 mg mỗi 5 mL, chai 70 ml

Quy cách đóng gói

Thuốc Amoclav được đóng gói theo hộp: 1 chai có 70ml

Phân loại

Thuốc Amoclav thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-18593-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc Amoclav có thời hạn sử dụng trong 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Bilim Ilac Sanayii Ve Ticaret AS – Thổ Nhĩ Kỳ

Thành phần của thuốc Amoclav

– Thành phần gồm:

Bột pha hỗn uống Amoclav 400 mg/57 mg mỗi 5 mL

Sau khi pha, mỗi 5 mL (1 muỗng cà phê) hỗn dịch chứa:

  • Amoxicilin (dưới dạng Tnhydrate) có hàm lượng là 400 mg
  • Acid Clavulanic (dưới dạng Clavulanate Kali) có hàm lượng là 57 mg

– Tá dược: Acid Citric, Natri Citrate, Dihydrate, Natri Benzoate, Avicel RC-591, gồm Xanthan, Aerosil 200, Silicon Dioxide, Hương quả mâm xôi, Sucrose dạng bột.

Công dụng của thuốc Amoclav trong việc điều trị bệnh

Công dụng của thuốc Amoclav là điều trị các nhiễm khuẩn sau đây do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm nhiễm khuẩn tai-mũi-họng): Viêm amiđan, , .
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi, áp-xe phổi.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu-sinh dục và ổ bụng: , viêm niệu đạo, viêm thận-bể thận, nhiễm khuẩn bộ phận sinh dục nữ, sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn vùng chậu hoặc nhiễm khuẩn hậu sản, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt và áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: .
  • Nhiễm khuẩn răng: Áp-xe ổ răng.
  • Nhiễm khuẩn hậu phẫu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Amoclav

Cách sử dụng

– Uống Amoclav vào đầu bữa ăn để làm giảm thiểu khả năng không dung nạp của đường tiêu hóa và tối ưu hóa sự hấp thụ.

– Uống nhiều nước để bảo đảm tình trạng tiếp nước và lượng nước tiểu thích hợp.

– Không nên điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại bệnh nhân trước.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được khuyến cáo sử dụng cho người lớn và trẻ em.

Hướng dẫn cách pha

Để có 70 mL hỗn dịch thuốc Amoclav, pha thuốc theo các bước sau:

  • Gõ nhẹ chai thuốc vài lần để làm bột tới ra trước khi pha.
  • Sau đó đổ nước vào đến nửa chai thuốc và lắc mạnh để hòa tan bột thuốc
  • Đợi 5 phút để thuốc phân tán đồng nhất.
  • Thêm nước vào đến mức đã được đánh dấu trên chai thuốc và lắc mạnh một lần nữa.
  • Lắc kỹ trước mỗi lần đong liều

Liều dùng

Định liều dùng Amoclav dựa trên thành phần Amoxicilin và được dùng mỗi 12 giờ:

+ Trẻ em dưới 1 tuổi: 30 mg/kg thể trọng/ngày

+ Đối với nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình: 25 mg/kg thể trọng/ngày

+ Đối với nhiễm khuẩn nặng 45 mg/kg thể trọng/ngày

Không khuyến cáo dùng hỗn dịch uống Amoclav cho trẻ dưới 02 tháng tuổi do chức năng thận chưa trưởng thành.

Liều dùng ở trẻ em đến 12 tuổi bị suy thận:

  • Với độ thanh thải creatinine lớn hơn 30 mL/phút thì liều dùng đường uống được khuyến cáo là không cần điều chỉnh liều.
  • Với độ thanh thải creatinine từ 10 tới 30 mL/phút thì liều dùng đường uống được khuyến cáo là 15 mg/kg thể trọng mỗi 12 giờ.
  • Với độ thanh thải creatinine bé hơn 10 mL/phút thì liều dùng đường uống được khuyến cáo là 15 mg/kg thể trọng 1 lần/ngày.

Liều dùng ở trẻ em đến 12 tuổi đang thấm phân máu: 15 mg/kg thể trọng, 1 lần/ngày Bệnh nhân cần nhận được một liều bổ sung là 15 mg/kg thể trọng cả trong và vào cuối cuộc thẩm phân.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Amoclav

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với đối tượng sau:

  • Quá mẫn với Penicillin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Mẫn cảm chéo với các kháng sinh khác thuộc họ β-lactam, ví dụ như Cephalosporin
  • Bệnh nhân có tiền sử vàng da/suy gan liên quan với Amoclav hoặc Penicillin
  • Bệnh nhân bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn hoặc u bạch huyết không được dùng Amoclav vì thành phần Amoxicillin có thể gây ra ban dát sần.

Xử lý khi quá liều

Các đặc điểm lâm sàng của quá liều Amoclav có thể bao gồm:

  • Các triệu chứng về tiêu hóa, mất cân bằng dịch và điện giải.
  • Tinh thể Amoxicillin niệu dẫn đến suy thận cũng đã thấy trong một số trường hợp.

Cách xử lý: Nên điều trị triệu chứng. Có thể loại bỏ Amoclav bằng thẩm phân máu.

Cách xử lý khi quên liều

Cần thông báo cho bác sĩ hoặc y tá nếu một lần quên không dùng thuốc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Amoclav

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Tác dụng phụ

  • Phản ứng da và quá mẫn: Phù thần kinh mạch, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, sốt, viêm mạch quá mẫn, nổi ban ở da, ngứa, mày đay, phù mạch, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da tróc vảy có bọng nước ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)
  • Tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, chán ăn, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy/phân lỏng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy và viêm đại tràng liên quan với Clostridium Difficile (viêm đại tràng màng giả liên quan với kháng sinh), viêm dạ dày, viêm miệng, viêm lưỡi, nhiễm nấm Candida ở da và niêm mạc, viêm tiểu đại tràng.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu (bao gồm thiếu máu tan máu), tăng tiểu cầu nhẹ, tăng bạch cầu ưa eosin, ngưng kết tiểu cầu bất thường, thời gian chảy máu và thời gian prothrombin kéo dài
  • Hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, tăng động và co giật có hồi phục đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy chức năng thận hoặc những người dùng liều cao, kích động, lo âu, thay đổi hành vi, lú lẫn, mất ngủ.
  • Gan: Tăng aspartate aminotransferase (AST) và/hoặc alanine aminotransferase (ALT), bilirubin huyết thanh và/hoặc Phosphatase kiềm vừa phải, viêm gan, vàng da ứ mật, rối loạn chức năng gan cấp tính.
  • Thận và niệu sinh dục: Viêm thận kẽ cấp tính, tinh thể niệu, đau, tiết dịch và ngứa âm đạo.

Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ không quá 30°C.
  • Bảo quản trong chai đậy kín.

Thời gian bảo quản

Một khi đã pha, phải bảo quản hỗn dịch trong tủ lạnh (2°C — 8°C), không để đông. Hủy bỏ phần thuốc không dùng sau 7 ngày.

Thông tin mua thuốc Amoclav

Nơi bán thuốc

Thuốc được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Amoclav vào thời điểm này.

Tham khảo thêm thông tin về Amoclav

Thận trọng khi sử dụng thuốc này:

  • Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (dạng phản vệ) đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang điều trị bằng Penicillin. Cần thận trọng trong trường hợp trước đây đã bị quá mẫn với Penicillin, Cephalosporin, hoặc các thuốc khác trước khi bắt đầu điều trị bằng Amoclav. Phản ứng dạng phản vệ nghiêm trọng đòi hỏi phải điều trị cấp cứu ngay lập tức bằng Epinephrine. Cũng cần phải cho thở oxy, dùng Steroid đường tĩnh mạch và xử trí đường thở kể cả đặt ống nội khí quản.
  • Đã có báo cáo về tiêu chảy và viêm đại tràng liên quan với Clostadium Diheite gần như với tất cả các thuốc kháng sinh, và có thể ở mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Điều quan trọng là nên xem xét đến chẩn đoán này ở bệnh nhân có tiêu chảy sau khi dùng thuốc kháng sinh
  • Liều dùng ở trẻ em đến 12 tuổi bị suy gan: Thận trọng về liều dùng và theo dõi chức năng gan đều đặn.
  • Trong khi dùng liều cao Amoxicillin, nên duy trì đầy đủ lượng dịch thu nhận vào và lượng nước tiểu thải ra để làm giảm khả năng bị tinh thể niệu liên quan với việc điều trị bằng Amoxicillin.
  • Cần theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đông được kê đơn đồng thời với Amoclav vì đã có báo cáo về thời gian Prothrombin kéo dài ở bệnh nhân dùng Amoclav.
  • Mặc dù Amoclav có dữ liệu về độc tính thấp, cần đánh giá định kỳ tình trạng thận, gan và sự tạo màu khi điều trị thuốc này kéo dài.

Tương tác thuốc:

Các loại thuốc có thể tương tác với thuốc Amoclav:

  • Thuốc Probenecid làm giảm bài tiết Amoxicillin ở ống thận dẫn đến nồng độ Amoxieillin trong huyết thanh tăng và kéo dài, nhưng không ảnh hưởng tới Acid Davulanic. Không khuyến cáo đùng đồng thời.
  • Thuốc Allopurinol làm tăng tỷ lệ nổi ban ở da, đặc biệt ở bệnh nhân tăng Acid Uric huyết.
  • Thuốc Methotrexate làm giảm độ thanh thải Methotrexate ở thận và dẫn đến tăng độc tính của Methotrexate.
  • dạng uống làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai và tăng tỷ lệ đột ngột hoặc có thai (hiếm gặp).
  • Thuốc Warfarin làm tăng tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR)
  • Thuốc Disulfiram không nên dùng Amoclav ở bệnh nhân đang điều trị bằng Disulfiram (mặc dù cho đến nay không có cơ sở hoặc bằng chứng Disulfiram nào được xác lập về việc sử dụng đồng thời sẽ dẫn đến phản ứng giống Disulfiram).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ hoặc có đối chứng ở phụ nữ mang thai và việc sử dụng an toàn trong thai kỳ chưa được xác định chắc chắn Tuy nhiên, Amoclav dạng uống đã được dùng cho phụ nữ mang thai đặc biệt trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, mà không có bằng chứng về các tác dụng có hại đối với thai nhi.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Vì Amoclav được phân bố vào sữa mẹ, cần sử dụng thận trọng ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn (ví dụ như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Amoclav

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amoclav: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Amoclav: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here