Thuốc Amp – Ginine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
27
Amp - Ginine

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Amp – Ginine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Amp – Ginine  là gì?

Thuốc Amp – Ginine là thuốc ETC là thuốc để điều trị duy trì tăng amoniac máu, trị các rối lọan khó tiêu và một số trường hợp bệnh khác

Tên biệt dược

Amp – Ginine

Dạng trình bày

Thuốc Amp – Ginine được bào chế dưới dạng viên nang.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Amp – Ginine thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-17834-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc Amp – Ginine có thời hạn sử dụng trong 36 tháng kể từ ngày sản xuất .

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần Dược Đồng Nai – Việt Nam

Thành phần của thuốc Amp – Ginine

Thành phần chính của Amp – Ginine gồm:

  • Hoạt chất: Arginin Hydroclorid………………200mg
  • Tá được: tinh bột sắn; magnesi stearat; talc; vừa đủ 1 viên nang.

Công dụng của Amp – Ginine trong việc điều trị bệnh

Thuốc Amp – Ginine được dùng điều trị:

  • Điều trị ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase.
  • Điều trị duy trì bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.
  • Điều trị các rối lọan khó tiêu.
  • Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
  • Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniqc máu tuýp I va Il, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acety glutamate synthetase.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Amp – Ginine

Cách sử dụng

Thuốc Amp – Ginine được dùng thông qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Thuốc Amp – Ginine được khuyến cáo sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi.

Liều dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc Amp – Ginine cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.

  •  Điều trị duy trì tăng amoniac mdu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase.
    – Trẻ sơ sinh: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần.
    – Trẻ từ 1 tháng – 18 tuổi: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần.
  • Điều trị duy trì bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic
    niệu.
    – Trẻ sơ sinh: 100 -175 mg/kg/lần; dùng 3-4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh.
    – Trẻ từ 1 tháng -18 tuổi: 100-175mg/kg/lần; dùng 3-4 lồn mỗi ngày, cùng thức ăn, hiệu chỉnh liễu theo đáp ứng.
  • Điều trị các rối lọan khó tiêu.
    – Người lớn: Uống 3-6 g/ngày.
  • Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
    – Người lớn: Uống 6-21 g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8 g.
  • Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniqc máu tuýp I va Il, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acety glutamate synthetase.
    – Người lớn: Uống 3-20g/ngày tùy theo tình trạng bệnh.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Amp – Ginine

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với các đối tượng :

  • Bệnh nhân bị suy thận mãn.
  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Rối loạn chu trình urê kém thiếu hụt enzym arginase.

Tác dụng phụ

Thuốc  được dung nạp tốt,tuy nhiên vẫn có các tác dụng phụ sau: Có thể gây tiêu chảy và đau bụng, nhất là ở bệnh nhân đang có biểu hiện chức năng ở ruột, trướng bụng.

Xử lý khi quá liều

  • Quá liều có thể dẫn đến các biểu hiện nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể dẫn đến tăng clo chuyển hóa phù não hoặc có thể tử vong. Nên xác định mức độ thiếu hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa.
  • Xử lý: Đưa bệnh nhân đến ngay trung tâm y tế hoặc bệnh viện gần nhất và cầm theo thuốc Amp – Ginine.

Cách xử lý khi quên liều

Cần thông báo cho bác sỹ hoặc y tá nếu một lần quên không dùng thuốc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi  dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Amp – Ginine được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì gốc. Tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Thuốc được bảo quản trong vòng 36 tháng

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Amp – Ginine

Thuốc được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Amp – Ginine vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Amp - Ginine

Nguồn tham khảo

Drugbank

Chợ Y Tế Xanh

Tham khảo thêm thông tin về Amp – Ginine

Dược lực học

Arginin có hiệu quả bảo vệ tế bào gan, đặc biệt là màng tế bào, làm giảm đóng kể nồng độ GOT huyết thanh (sGOT), GOT ty lạp thể (mGOT) và sGPT.

Dược động học

Arginin hyroclorid hấp thu hết qua đường Tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 2 giờ.

Thận trọng

  • Nên thận trọng khi dung thuốc cho những bệnh nhân bị bệnh thận.
  • Nên theo dõi nồng độ clo va bicarbonat huyết tương và đồng thời bổ sung lượng bicorbonat tương ứng.
  • AMP – Ginine không có hiệu quả điều trị chứng tăng amonioc huyết do rối loạn acid hữu có huyết vờ không nên dùng trong †rường hợp có rối loạn trên.

Tương tác thuốc

  • AMP – Ginine có thể làm thay đổi tỷ lệ giữa kali ngoại bào và nội bào, nồng độ kali
    huyết tương có thể tăng khi dùng AMP- Ginine ở những bệnh nhân suy Thận. Nên
    thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân bị bệnh thận.
  • Khi dùng ở liều cao để điều trị nhiễm amoniac huyết cấp tính có thể gây nhiễm acid chuyển hóa do tăng clo huyết; do đó nên theo dõi nồng độ clo và bicarbonat huyết tương và đồng thời bổ sung lượng bicorbononat tương ứng.
  • AMP – Ginine không có hiệu quả điều trị chứng tăng amonioc huyết do rối loạn acid hữu có huyết và không nên dùng trong trường hợp có rối loạn trên.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amp – Ginine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Amp – Ginine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here