Thuốc Amypira: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
30

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Amypira: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Amypira là gì?

Thuốc Amypira là thuốc ETC dùng để hỗ trợ việc điều trị triệu chứng chóng mặt, nghiện rượu.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Amypira.

Dạng trình bày

Thuốc Amypira được bào chế thành dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 5 ống 5 ml.

Phân loại

Thuốc Amypira thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-18660-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Amypira có thời hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Amypira được sản xuất tại Công ty Cổ phần Armephaco – Xí nghiệp Dược phẩm 120

Địa chỉ: 118 Vũ Xuân Thiều, P. Phúc Lợi, Q. Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam

Thành phần của thuốc Amypira

Mỗi dung dịch ống tiêm gồm các thành phần:

  • Thành phần chính: Piracetam (1000 mg).
  • Tá dược: Natri Acetate, Acid Acetic, nước cất pha tiêm.

Công dụng của thuốc Amypira trong việc điều trị bệnh

Thuốc Amypira được chỉ định để:

– Điều trị triệu chứng chóng mặt:

– Điều trị các triệu chứng: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người lớn tuổi.

Đột quỵ, thiếu máu cục bộ cấp .

Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quy thiếu máu cục bộ cấp.

– Điều trị nghiện rượu.

– Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (Piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm).

– Điều trị chứng khó đọc ở trẻ em.

– Hỗ trợ điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Amypira

Cách sử dụng

– Thuốc Amypira được dùng qua đường tiêm vào tĩnh mạch hoặc thông qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Hiện nay, vẫn chưa có báo cáo nào về giới hạn độ tuổi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, để phát huy hết hiệu lực của thuốc và hạn chế những rủi ro, người dùng cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

– Liều thường dùng là 30- 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.

– Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.

– Điều trị nghiện rượu:

  • Điều trị nghiện rượu trong thời gian đầu: 12 g/ngày.
  • Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

– Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):

  • Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày.
  • Liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.

– Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.

– Điều trị giật rung cơ, Piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2- 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g/ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của Piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Amypira

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định cho:

– Người bệnh suy thận nặng (Hệ số thanh thải Creatinin dưới 20 ml/phút).

– Người mắc bệnh Huntington.

– Người bệnh suy gan.

Tác dụng phụ

– Thường gặp: Mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng, bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

– Ít gặp: Chóng mặt, run, kích thích tình dục.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Cách xử lý khi quá liều

Vì Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao nên không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều hiện đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Những tác động của thuốc Amypira sau khi sử dụng hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nơi có nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản hiện đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Amypira

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc Amypira cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Amypira vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học:

– Piracetam (Dẫn xuất vòng của Acid Gamma Amino – Butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí nghĩa là cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh (Piracetam, Oxiracetam, Aniracetam, Etiracetam, Pramiracetam, Tenilsetam, Suloctidil, Tamitinol). Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn Piracetam về mặt học tập và trí nhớ.

– Trên thực nghiệm, Piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng Glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường Pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

– Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các Photphat vô cơ và giảm tích tụ Glucose và Acid Lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu Oxy, người ta thấy Piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP.

– Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng Dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thân kinh cũng như không có tác dụng của GABA.

– Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Dược động học:

– Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%.

– Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40- 60 microgramiml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2 g. Nồng
độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg.

– Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau – thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4 – 5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ.

– Piracetam không gắn vào các Protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn.

  • Hệ số thanh thải Piracetam của thận ở người bình thường la 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu.
  • Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48-50 giờ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amypira: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Amypira: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here