Thuốc Aphacool: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
112

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Aphacool: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Aphacool là gì?

Thuốc Aphacool là thuốc OTC dùng trong điều trị các triệu chứng cảm cúm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Aphacool.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế thành viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo hình thức hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Phân loại

Thuốc Aphacool là loại thuốc OTC – Thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-18172-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Aphacool có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Armephaco – Xí nghiệp Dược phẩm 120 – Việt Nam.
  • Địa chỉ: 118 Vũ Xuân Thiều, P. Phúc Lợi, Q. Long Biên, Hà Nội, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Aphacool

  • Thành phần chính: Paracetamol 500 mg, Loratadin 5 mg, Dextromethorphan HBr 7.6 mg.
  • Tá dược khác: Tinh bột ngô, Lactose Monohydrate, Polyvinyl Pyrrolidon K30, Talc, Magnesi Stearat, Tartrazin, Nước tinh khiết vừa đủ cho 1 viên nén.

Công dụng của thuốc Aphacool trong việc điều trị bệnh

Thuốc Alphacool được chỉ định cho các triệu chứng của bệnh cảm cúm như: Ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, đau nhức xương khớp, sổ mũi theo mùa, mẩn ngứa, viêm mũi dị ứng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Aphacool

Cách sử dụng

Thuốc Aphacool được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định Bác sĩ.

Liều dùng

Thuốc Aphacool được chỉ định tùy từng trường hợp:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em từ 6-12: 1/2 viên/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Suy gan hoặc suy thận: 1 viên/ ngày hay uống cách ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Aphacool

Chống chỉ định

Thuốc Aphacool chống chỉ định đối với các trường hợp như sau:

  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.
  • Ho ở bệnh nhân: Hen, suy hô hấp, Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, bít cổ bàng quang, bệnh tim mạch trầm trọng, suy gan, suy thận.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Aphacool bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như sau:

– Thường gặp:

  • Da: Dị ứng, ban đỏ hoặc mày đay, đỏ bừng đôi khi nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.
  • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt.
  • Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh.
  • Rối loạn tiêu hoá: Buồn nôn, nôn.

– Ít gặp:

  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
  • Thận: Bệnh thận, độc thận khi lạm dụng lâu ngày.
  • Lơ mơ, buồn ngủ.

Thông báo với Bác sĩ khi gặp những trường hợp trên.

Xử lý khi quá liều:

– Quá liều Paracetamol:

  • Trường hợp sử dụng quá liều do dùng một liều độc duy nhất hoặc có thể do uống liều lớn thuốc lặp lại nhiều lần, hoặc do uống thuốc quá dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc. Dấu hiệu đặc trưng của sử dụng quá liều là hiện tượng Methemoglobin – máu, gây chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay chân, ở trẻ em có khuynh hướng để mắc hội chứng xanh tím hơn người lớn.
  • Cách xử trí khi dùng quá liều: Ngoài các biện pháp giải độc chung thì cần phải cho bệnh nhân uống tiền chất của Glutathion là Acetylcystein hoặc Methionin càng sớm càng tốt. Nếu xử trí chậm (sau khi uống thuốc quá 36 giờ), gan đã bị tổn thương sẽ khó hồi phục.

– Quá liều Loratadin:

  • Uống một lần 160 mg Loratadin không gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên khi uống liều quá lớn Loratadin, có thể gặp các triệu chứng: ngủ gà, tim đập nhanh, đau đầu. Trong trường hợp quá liều lập tức điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Ngừng điều trị, rửa ruột hay gây nôn( trừ trường hợp bệnh nhân bị bất tỉnh) và hỗ trợ chức năng sống.

– Quá liều Dextromethorphan:

  • Triệu chứng buồn nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hoà suy hô hấp co giật.
  • Xử trí: Hỗ trợ, dùng Naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều thuốc Aphacool đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Aphacool cần được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ dưới 30ºC.

Thời gian bảo quản

Thuốc Aphacool có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Aphacool

Hiện nay, thuốc Aphacool được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Aphacool thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

– Paracetamol:

  • Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của Phenacetin, là thuốc giảm đau, hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế Aspirin. Khác với Aspirin, Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau, Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như Aspirin.
  • Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

– Loratadin:

  • Loratadin là thuốc kháng Histamin chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần).
  • Loraladin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi dị ứng và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng Histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến Histamin. Tuy nhiên Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng Histamin nặng như choáng phản vệ.

– Dextromethorphan HBr:

  • Dextromethorphan HBr là thuốc làm giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.
  • Dextromcthorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích.
  • Dextromethorphan có hiệu quả trong điều trị ho mãn tính, không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

Dược động học

– Paracetamol:

  • Hấp thụ: Paracetamol được hấp thụ nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài, Paracetamol chậm được hấp thụ một phần và thức ăn giàu Carbonhydrat làm giảm tỉ lệ hấp thụ của Paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30-60 phút sau khi uống với liều điều trị.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải của Paracetamol là 1,25 – 3 giờ, thời gian này có thể kéo dài ở liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90% đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu ở dạng liên hợp với Acid Glucoronic, Acid Sulfuric hoặc Cystein; Paracetamol Bi N-acetyl hóa với Cytocrom P, để tạo nên N- Acetylbenzoquinonimin, là một chất trung gian có tính hoạt tính cao.

– Loratadin:

  • Hấp thụ: Thuốc được hấp thụ nhanh ở đường tiêu hoá. Sau khi uống, tác dụng kháng Histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1-4 giờ, đạt tối đa sau 8-12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ.
  • Phân bố: Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của Loratadin và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ. Khoảng 97% Loratadin liên kết với Protein huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc là 80-120 lít/ kg.
  • Thải trừ: Khoảng 80% tổng liều Loratadin bài tiết qua nước tiểu và phân. Độ thanh thải thuốc khoảng từ 57 – 142 ml/ phút/ kg và không bị ảnh hưởng bởi ure máu, nhưng giảm ở bệnh nhân suy gan.

– Dextromethorphan HBr:

  • Dextromethorphan được hấp thụ nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15- 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ.
  • Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa Demethyl.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng đối với phụ nữ có thai và con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và điều hành máy móc

Không nên dùng cho đối tượng này vì Dextromethorphan gây ra lơ mơ, buồn ngủ.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aphacool: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Aphacool: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here