Thuốc Aremed 1mg Film Coated Tablet – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
81

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Aremed 1mg Film Coated Tablet – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Aremed 1mg Film Coated Tablet là gì?

Thuốc Aremed 1mg Film Coated Tablet là thuốc ETC được dùng để điều trị ung thư vú cho phụ nữ.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Aremed 1mg Film Coated Tablet.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế thành dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Aremed 1mg Film Coated Tablet được đóng gói thành hộp 1 vỉ x 28 viên.

Phân loại

Thuốc Aremed 1mg Film Coated Tablet thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-20478-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại J.Uriach and Cía., S.A.

Địa chỉ: Avda. Camí Reial, 51-57 08184-Palau- Solita i Plegamans (Barcelona), Espana, Tây Ban Nha.

Thành phần của thuốc Aremed 1mg Film Coated Tablet

– Thành phần chính của thuốc là Anastrozole – 1mg

– Cùng một số tá dược khác như Povidone K30, Natri Starch Glycolat (type A), Lactose Monohydrat, Magnesi Stearat, Hypromellose, Titan Dioxyd (E171), Macrogol 400 vừa đủ.

Công dụng của Aremed 1mg Film Coated Tablet trong việc điều trị bệnh

Aremed 1mg Film Coated Tablet được chỉ định trong:

  • Điều trị tiến triển cho phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể Oestrogen dương tính.
  • Điều trị hỗ trợ ung thư vú giai đoạn sớm cho phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể Oestrogen dương tính.
  • Điều trị hỗ trợ ung thư vú giai đoạn sớm cho phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể Oestrogen dương tính đã được điều trị kết hợp với Tamoxifen trong 2 đến 3 năm.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Aremed 1mg Film Coated Tablet được dùng bằng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc đang được cập nhật.

Liều dùng

Aremed 1mg Film Coated Tablet có liều đề nghị như sau:

– Người lớn kể cả người cao tuổi: 1 viên 1 mg, 1 lần/ngày.

– Đối với ung thư vú giai đoạn sớm ở phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể Oestrogen dương tính, thời khuyến cáo điều trị kết hợp nội tiết là 5 năm.

– Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:

  • Trẻ em: Aremed không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên do không đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả.
  • Bệnh nhân suy thận: không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận mức độ nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy thận nặng, cần thận trọng khi sử dụng Aremed.
  • Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan mức độ trung bình hoặc nặng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Aremed 1mg Film Coated Tablet

Chống chỉ định

Aremed 1mg Film Coated Tablet chống chỉ định cho:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với Anastrozole hoặc các thành phần khác của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, Aremed 1mg Film Coated Tablet cũng gây ra một số tác dụng không mong muốn với tần suất xuất hiện khác nhau:

  • Rất thường gặp: Nóng bừng mặt, mức độ trung bình hoặc vừa phải
  • Thường gặp: Suy nhược, nhức đầu, , , buồn nôn, tăng Alkaline Phosphatase,
    Alanine Aminotransferase và Aspartate Aminotransferase, rụng tóc, phát ban, đau khớp, khô âm đạo ở mức độ trung bình hoặc vừa phải.
  • Không thường xuyên: Tăng Gamma-GT va Bilirubin, viêm gan, buồn ngủ, bệnh lý ngón tay bật, nôn, biếng ăn, tăng Cholesterol máu, chảy máu âm đạo ở mức độ trung bình hoặc vừa phải.
  • Rất hiếm gặp: Ban đỏ đa hình, , phản ứng dị ứng bao gồm phù mạch, mề đay và phản ứng phản vệ.

– Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

– Aremed không nên sử dụng cho phụ nữ tiền mãn kinh. Tình trạng mãn kinh cần phải được xác định bằng xét nghiệm sinh hóa (LH, FSH, và/ hoặc nồng độ Estradiol) ở những bệnh nhân có nghi ngờ về tình trạng mãn kinh. Chưa có dữ liệu về việc dùng Anastrozole với chất có cấu trúc tương tự LHRH.

– Tránh sử dụng đồng thời Tamoxifen hoặc các trị liệu chứa Estrogen với Aremed vì điều này có thể làm giảm tác dụng dược lý của thuốc.

– Vì Anastrozole làm giảm nồng độ Estrogen trong máu nên có thể làm giảm mật độ khoáng của xương, và hậu quả là có thể làm tăng nguy cơ gãy xương.

– Việc điều trị ở bệnh nhân suy gan, suy thận cần được cân nhắc dựa trên lợi ích-nguy cơ đối với từng bệnh nhân.

– Không dùng Anastrozole cho trẻ em do độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định trên nhóm đối tượng này.

– Sản phẩm này có chứa Lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền về khả năng dung nạp Lactose, thiếu hụt Lapp Lactase hay kém hấp thu Glucose-Galactose không dùng thuốc này,

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Dữ liệu về việc sử dụng Anastrozole ở phụ nữ mang thai còn giới hạn. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy thuốc có độc tính sinh sản. Các nguy cơ tiềm ẩn đối với con người là chưa biết. Chống chỉ định sử dụng Anastrozole ở phụ nữ mang thai.

– Chưa biết liệu Anastrozole có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chống chỉ định sử dụng Anastrozole ở phụ nữ cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Anastrozole không làm mất khả năng lái xe hay vận hành máy móc của bệnh nhân. Tuy nhiên, chứng suy nhược và buồn ngủ đã được ghi nhận khi sử dụng Anastrozole, và nên lưu ý khi đang lái xe hay vận hành máy móc trong trường hợp xuất hiện những triệu chứng như vậy.

Xử lý quá liều

– Không có chất giải độc đặc hiệu nào trong trường hợp dùng quá liều Anastrozole và xử lý thường là điều trị triệu chứng.

– Khi xử trí một trường hợp quá liều, cần xem xét đến khả năng có thể đã sử dụng đa trị liệu. Có thể cho gây nôn nếu bệnh nhân còn tỉnh. Thẩm phân có thể hữu ích vì Anastrozole không gắn kết mạnh với protein huyết tương. Cần chăm sóc hỗ trợ bệnh nhân toàn diện, kể cả theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn và theo dõi sát bệnh nhân.

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc. 

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Aremed 1mg Film Coated Tablet vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aremed 1mg Film Coated Tablet – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Aremed 1mg Film Coated Tablet – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here