Thuốc Aresonem 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
98

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Aresonem 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Aresonem 1g là gì?

Thuốc Aresonem 1g là thuốc ETC là thuốc chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng, có ích trong các trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp mắc trong bệnh viện.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Aresonem 1g.

Dạng trình bày

Thuốc Aresonem 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Aresonem 1g được đóng gói theo hộp 1 lọ.

Phân loại

Thuốc Aresonem 1g thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-16877-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Aresonem 1g có thời hạn sử dụng trong 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Aresonem 1g

Mỗi lọ chứa:

  • Meropenem có hàm lượng là 1g.

(Dưới dạng Meropenem Trihydrat)

  • Tá dược: Natri carbonat.

Công dụng của thuốc Aresonem 1g trong việc điều trị bệnh

Công dụng của thuốc Aresonem 1g:

– Meropenem không phải là kháng sinh lựa chọn hàng đầu mà chỉ dùng cho nhiễm khuẩn nặng, có ích trong các trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp mắc trong bệnh viện:

  • mắc ở bệnh viện.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Nhiễm khuẩn trong bụng.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô da.
  • .
  • Nhiễm khuẩn huyết.

– Điều trị theo kinh nghiệm bệnh sốt do giảm bạch cầu trung tính ở người lớn. Khi thích hợp, cần nuôi cấy và làm test nhạy cảm để xác định sự nhạy cảm của vi sinh vật gây bệnh với Meropenem.

– Điều trị bằng meropenem có thể tiến hành trước khi biết kết quả về nghiên cứu sự nhạy cảm, tuy nhiên một khi các kết quả này đã có giá trị, thì nên điều chỉnh kháng sinh liệu pháp cho phù hợp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Aresonem 1g

Cách sử dụng

Dùng thuốc theo đường tiêm:

– Aresonem 1 g được tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 15 – 30 phút.

– Cần lắc kỹ lọ cho tới khi tan hết thuốc, rồi để nguyên tới khi dung dịch trong suốt. Để tiêm tĩnh mạch, thì dung dịch đã pha cần tiêm trong thời gian 3 – 5 phút.

– Để truyền tĩnh mạch, lấy 500 mg hoặc 1 gam trong lọ và hòa loãng với dung môi trương hợp để cuối cùng cho các dung dịch chứa 2,5 – 50 mg/ml (10 – 20 ml cho 500 mg và 20 – 400 ml cho 1 gam) của thuốc và cần truyền trong thời gian 15 – 30 phút.

– Các dung dịch tương hợp: nước cất pha tiêm, dung dịch dextrose 5% hoặc 10%, dung dịch natri clorid 0,9%.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được khuyến cáo sử dụng cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

Thuốc Aresonem 1g được dùng như sau:

– Người lớn:

  • Liều thường dùng: 0,5 – 1 g mỗi 8 giờ.
  • Điều trị viêm màng não, xơ hóa nang: 2 g mỗi 8 giờ.

– Trẻ em trên 3 tháng tuổi và dưới 50 kg:

  • Liều thường dùng: 10 – 20 mg/kg mỗi 8 giờ.
  • Điều trị viêm màng não: 40 mg/kg mỗi 8 giờ.
  • Điều trị xơ hóa nang cho trẻ em từ 4 – 18 tuổi: 25 – 40 mg/kg mỗi 8 giờ.

– Đối với bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin:

  • Độ thanh thải creatinin từ 26 – 50 ml/phút thì liều thường dùng mỗi 12 giờ.
  • Độ thanh thải creatinin từ 10 – 25 ml/phút thì nửa liều thường dùng mỗi 12 giờ.
  • Độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10 ml/phút thì nửa liều thường dùng mỗi 24 giờ.
  • Bệnh nhân thẩm tách máu thì liều bình thường sau khi thẩm tách.

– Bệnh nhân suy gan không cần điều chỉnh liều meropenem.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Aresonem 1g

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với đối tượng quá mẫn cảm với các penicilin, cephalosporin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác.

Xử lý khi quá liều

Chưa thấy xảy ra quá liều khi dùng đường tiêm. Khuyến cáo dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp nếu có quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Cần thông báo cho bác sỹ hoặc y tá nếu một lần quên không dùng thuốc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Aresonem 1g

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc:

– Phản ứng tại chỗ: viêm, viêm tĩnh mạch huyết khối, đau tại chỗ tiêm.

– Dị ứng: phát ban, ngứa, mề đay, hiếm khi phù mạch và quá mẫn.

– Da: Viêm da tróc vảy, hội chứng ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì hiếm khi xảy ra.

– Tiêu hóa: đau bụng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả.

– Thần kinh: đau đầu, dị cảm.

– Rối loạn huyết học.

– Chức năng gan: Tăng nồng độ Bilirubin, Transaminase, Phosphatase kiềm & Lactic Dehydrogenase.

– Bội nhiễm: Candida miệng và âm đạo.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nơi khô, ở nhiệt độ phòng từ (15-30°C), tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Aresonem 1g

Nơi bán thuốc

Thuốc được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Tham khảo thêm thông tin về Aresonem 1g

Dược lực học

– Meropenem là kháng sinh thuộc Carbapenem, tác động qua ức chế sự tổng hợp của thành vách tế bào vi khuẩn. Tác dụng kháng khuẩn của meropenem có liên quan tới sự gắn kết của thuốc vào các protein gắn penicilin của các vi sinh vật gram dương va gram âm. Sự dễ kháng mạnh của meropenem với phần lớn các enzym beta lactamase của vi khuẩn và sự thấm tốt của thuốc này qua màng ngoài của vi khuẩn cũng đóng góp có ý nghĩa vào hoạt tính kháng khuẩn.

– Hầu hết các chủng Gram dương ưa khí nhạy cảm với meropenem bao gồm chủng Streptococcus, Staplylococcus tiết hoặc không tiết penicillinase và một số Enterococcus.

– Meropenem cũng có tác dụng chống Escherichia coli, Klebsiella spp., Citrobacter spp., Morganella morganii va Enterobacter spp.

– Đa số các chủng Pseudomonas aeruginosa đều nhạy cảm.

– Đa số các vi khuẩn kỵ khí đều bị ức chế bởi meropenem, bao gồm Bacteroides spp., Fusobacterium spp., Clotridium spp.

– Các vi khuẩn nhạy cảm khác bao gồm Campylobacter spp., Haemophillus influenzae, Neisseria gororrhoeae, kể cả các chủng tiết penicillinase, Yersinia enterocolitica, Nocardia asteroidesLegionella spp.

– Meropenem ổn định với enzym dehydropeptidase I của thận hơn imipenem và không cần sử dụng chung với chất ức chế enzym này như cilastatin.

Dược động học

Meropenem không hấp thu qua đường uống, thường dùng theo đường tiêm tĩnh mạch

– Sau khi tiêm tĩnh mạch 0,5 và 1 g meropenem 5 phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 50 và 112 µg/ml. Liều tương tự trên 30 phút thì nồng độ đỉnh tương ứng trong huyết tương là 23 – 49 µg/ml.

– Nửa đời thải trừ của meropenem la 1 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận và trẻ em. Meropenem phân bố rộng ở các mô và dịch của cơ thể bao gồm dịch não tủy và mật. Có khoảng 2% thuốc gắn với protein huyết tương.

– Thuốc ổn định với dehydrogenase I của thận hơn imipenem và vẫn được thải ra nước tiểu bởi sự bài tiết ống thận và sự lọc cầu thận. Khoảng 70% liều được tìm thấy trong nước tiểu dạng không đổi sau 12 giờ và nồng độ trong nước tiểu trên 10 µg/ml và vẫn duy trì hơn 5 giờ sau khi tiêm 500 mg.

– Meropenem có 1 chất chuyển hóa không hoạt tính bài tiết trong nước tiểu. Meropenem được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Tương tác thuốc

– Probenecid cạnh tranh với sự đào thải tích cực của Meopenem qua ống thận và kéo dài thời gian bán thải của meropenem lên 1/3.
– Dùng meropenem cho bệnh nhân dùng natri valproat có thể làm giảm nồng độ acid valproic trong huyết thanh, với một số bệnh nhân do đó có thể gặp nồng độ của acid vaoproic dưới ngưỡng điều trị.

Tương kỵ

Các dung dịch tương hợp gồm: Glucose 5% hoặc 10%, NaCl 0,9%, Glucose 5% + NaCl 0,9% hoặc 0,225%, Glucose 5% + KCl 0,15%, Glucose 5% + 0,02% NaHCO3, Mannitol 2,5% hoặc 10%.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Aresonem 1g:

– Meropenem nên được dùng cẩn thận ở bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với penicilin, cephalosporin, hoặc các kháng sinh beta-lactam khác vì có khả năng gây dị ứng chéo.

– Cẩn thận khi sử dụng cho bệnh nhân bị suy thận, và nên giảm liều thích hợp.

– Đặc biệt cẩn thận khi sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn hệ thần kinh trung ương như động kinh.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chặt về meropenem ở người mang thai nên chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ khi thật cần thiết.

– Chưa rõ sự bài tiết meropenem qua sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aresonem 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Aresonem 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here