Thuốc Argatro: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
118

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Argatro: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Argatro là gì?

Thuốc Argatro là thuốc ETC là thuốc chỉ định để điều trị hỗ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể oestrogen dương tính.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Argatro.

Dạng trình bày

Thuốc Argatro được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Argatro được đóng gói theo hộp:

  • 1 hộp có 3 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm – nhôm).
  • 1 hộp có 3 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm – PVC).

Phân loại

Thuốc Argatro thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là QLĐB-409-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Argatro có thời hạn sử dụng trong 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần BV Pharma – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Argatro

Mỗi viên nén chứa:

  • Anastrozol có hàm lượng là 1 mg.
  • Tá dược gồm Povidon, Lactose Monohydrat, Cellulose vi tinh thể, Natri Starch Glycolat, Magnesi Stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Polythylen Glycol 400, Titan Dioxyd, Ethanol 96%, Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên nén bao phim.

Công dụng của thuốc Argatro trong việc điều trị bệnh

Công dụng của thuốc Argatro là:

– Thuốc được chỉ định trong điều trị hỗ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể oestrogen dương tính.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Argatro

Cách sử dụng

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được khuyến cáo sử dụng cho người lớn.

Liều dùng

Thuốc Argatro được dùng như sau:

  • Người lớn, kể cả người cao tuổi: Uống 1 viên 1 mg, mỗi ngày 1 lần.
  • Đối với bệnh ở giai đoạn sớm, thời gian điều trị khuyến cáo là 5 năm.
  • Trẻ em: không được khuyến cáo dùng thuốc này.
  • Trường hợp suy thận: Không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ hoặc trung bình.
  • Trường hợp suy gan: Không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân suy gan nhẹ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Argatro

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với đối tượng sau:

– Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân tiền mãn kinh.

– Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

– Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 20 ml/phút).

– Bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng.

– Các trị liệu có chứa oestrogen ( vì có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc).

– Dùng cùng lúc với Tamoxifen.

Xử lý khi quá liều

– Kinh nghiệm lâm sàng do vô ý sử dụng thuốc quá liều còn giới hạn. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy Anastrozol ít có độc tính cấp. Các nghiên cứu lâm sàng thực hiện với những liều khác nhau của Anastrozol, lên tới 60 mg liều duy nhất cho nam giới tình nguyện khỏe mạnh và lên đến 10 mg mỗi ngày cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú tiến triển, cho thấy các liều này đều được dung nạp tốt. 

– Chưa ghi nhận được một liều đơn nào của Anastrozol có thể gây ra các triệu chứng đe dọa tính mạng bệnh nhân. Không có chất giải độc đặc hiệu nào trong trường hợp dùng quá liều Anastrozol và xử trí thường là điều trị triệu chứng. 

– Khi xử trí một trường hợp quá liều, cần xem xét đến khả năng có thể đã sử dụng đa trị liệu. Có thể cho gây nôn nếu bệnh nhân còn tỉnh. Thẩm phân có thể hữu ích vì Anastrozol không gắn kết mạnh với protein huyết tương. Cần chăm sóc hỗ trợ bệnh nhân toàn diện, kể cả theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn và theo dõi sát bệnh nhân.

Cách xử lý khi quên liều

Cần thông báo cho bác sĩ hoặc y tá nếu một lần quên không dùng thuốc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Argatro

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Tác dụng phụ của thuốc Argatro

Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc:

– Tác dụng phụ thường gặp nhất là cơn bốc hỏa (ở mức độ nhẹ hoặc trung bình).

– Tác dụng phụ hay gặp ở mức độ nhẹ hoặc trung bình gồm: Suy nhược, đau cứng khớp, khô âm đạo, tóc thưa, nổi mẩn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt.

– Ít gặp hơn gồm: Xuất huyết âm đạo, biếng ăn, tăng cholesterol huyết, buồn ngủ.

– Rất hiếm gặp: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, tăng men gan, phosphatase kiềm.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn bảo quản của thuốc Argatro

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nơi khô, ở nhiệt độ phòng không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Argatro

Nơi bán thuốc

Thuốc được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Argatro

Dược lực học

Anastrozol là một chất không steroid ức chế chọn lọc mạnh trên hệ men aromatase (oestrogen synthetase), hệ này chuyển đổi các androgen thượng thận thành các oestrogen ở mô ngoại biên.

– Thuốc được dùng trong điều trị ung thư vú tiến triển hay tiến triển tại chỗ, và hỗ trợ điều trị ung thư vú giai đoạn sớm nơi phụ nữ sau mãn kinh bằng đường uống với liều 1 mg mỗi ngày.

– Thuốc không đáp ứng ở các bệnh nhân có thụ thể oestrogen âm tính. Liệu pháp điều trị hỗ trợ có thể kéo dài đến 5 năm, tuy chưa biết rõ thời gian sử dụng tối ưu là bao nhiêu.

Dược động học

– Anastrozol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn khi sử dụng qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 giờ. Thức ăn có thể làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu của thuốc nhưng không gây ảnh hưởng đáng kể nào về mặt lâm sàng. Anastrozol gắn kết 40% với protein huyết tương. Thuốc được chuyển hóa ở gan (N-dealkyl hóa, hydroxy hoá, và glucuronic hoá) thành các chất chuyển hóa không hoạt tính. Thuốc được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng chất chuyển hóa. Thời gian bán thải từ 40 – 50 giờ, tình trạng nồng độ ổn định đạt được khoảng 7 ngày nơi các bệnh nhân dùng một liều duy nhất trong ngày.

– Dược động học của Anastrozol không phụ thuộc liều dùng và thời gian sử dụng, cũng không phụ thuộc vào độ tuổi của phụ nữ sau mãn kinh. Dược động học ở trẻ em chưa được nghiên cứu.

Tương tác thuốc

Các nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với Antipyrin va Cimetidin cho thấy rằng sử dụng chung Anastrozol với các thuốc khác không gây ra các tương tác thuốc, qua trung gian Cytocrome P450, đáng kể trên lâm sàng.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Argatro:

– Không nên dùng thuốc cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả ở nhóm bệnh nhân này chưa được xác định.

– Cần xác định tình trạng mãn kinh bằng xét nghiệm sinh hóa ở những bệnh nhân nghi ngờ về tình trạng nội tiết.

– Chưa có dữ liệu về tính an toàn của Anastrozol ở bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng, hoặc ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 20 ml/phút).

– Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương nên được đánh giá chính thức mật độ xương bằng máy đo mật độ xương trước khi bắt đầu điều trị bằng Anastrozol và định kỳ sau đó. Việc điều trị hoặc dự phòng bệnh loãng xương nên được bắt đầu khi thích hợp và theo dõi cẩn thận.

– Chưa có dữ liệu về việc dùng Anastrozol với chất có cấu trúc tương tự LHRH ( luteinizing hormone-releasing hormone ). Kết hợp này không nên thực hiện ngoại trừ sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng.

– Thuốc có thể làm giảm nồng độ oestrogen trong máu, nên có thể làm giảm mật độ khoáng của xương, làm tăng nguy cơ gãy xương.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định Anastrozol cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Anastrozol không làm suy giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên cần phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ít nhiều suy nhược và buồn ngủ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Argatro: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Argatro: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here