Thuốc Aritrodex: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
121

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Aritrodex: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Aritrodex là gì?

Thuốc Aritrodex thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC – thuốc sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị hỗ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể Oestrogen dương tính.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Aritrodex.

Dạng trình bày

Thuốc Aritrodex được điều chế dưới dạng viên nang.

Quy cách đóng gói

Người bệnh có thể dễ dàng mua thuốc ở dạng hộp 3 vỉ nhôm/PVC x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Aritrodex thuộc nhóm thuốc ETC- thuốc sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

QLĐB-398-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Aritrodex có thời hạn sử dụng là 36 tháng từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Aritrodex được sản xuất tại Chi nhánh Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Phong Phú – Nhà máy sản xuất Dược Phẩm Usarichpharm.

Địa chỉ: Lô 12, Đường số 8, KCN Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam .

Thành phần của thuốc Aritrodex

Thành phần chính của thuốc Aritrodex là: Anastrozol-1mg

Ngoài ra, còn có các tá dược khác: Lactose, Natri Starch Glycolate, Magnest Stearat, PVP K30, Microcrystalline Cellulose, HPMC 606, Titan Dioxit, PEG 6000, Cồn 96°, Nước RO…. cho vừa đủ một viên nén bao phim.

Công dụng của Andoroxic trong việc điều trị bệnh

Thuốc Aritrodex thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC dùng để điều trị hỗ trợ cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể Oestrogen dương tính.

Bên cạnh đó, hiệu quả của Aritrodex trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm được dựa vào bảng phân tích thời gian sống không tái phát bệnh ở bệnh nhân đã điều trị trong thời gian bình quân là 31 tháng.

Do đó, cần tiếp tục theo dõi các bệnh nhân và nghiên cứu để xác định hiệu quả dài hạn của thuốc trong việc điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh.

Tuy nhiên, ở những bệnh nhân có thụ thể Oestrogen âm tính hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh trừ phi các bệnh nhân này đã có đáp ứng tích cực trên lâm sàng với Tamoxifen trước đó

Hướng dẫn sử dụng thuốc Aritrodex

Cách sử dụng

Người bệnh uống thuốc trực tiếp với nước.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Aritrodex chỉ được khuyến cáo dành cho người lớn và không dùng cho trẻ con. Tuy nhiên, người bệnh vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Mỗi nhóm đối tượng bệnh nhân sẽ có liều thích hợp như sau, cụ thể là:

  • Người trưởng thành (kể cả người lớn tuổi) : người bệnh uống mỗi ngày 1 lần và mỗi lần 1mg.
  • Trẻ em : thuốc khuyến cáo không sử dụng cho trẻ em
  • : Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình.
  • : Không cần giảm liều ở bệnh nhân có bệnh gan nhẹ.

Chú ý đối với bệnh ở giai đoạn sớm. Thời gian điều trị khuyến cáo là 5 năm.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Aritrodex

Chống chỉ định

Aritrodex chống chỉ định dùng trong các trường hợp sau, cụ thể là:

  • Bệnh nhân tiền mãn kinh.
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 20 ml/phút).
  • Bệnh nhân mang bệnh lý gan trung bình và nặng.
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với Anastrozole hay các thành phần tá dược khác (được ghi trên hộp thuốc).
  • Các liệu pháp có sử dụng Oestrogen không nên dùng kèm với Aritrodex vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.
  • Không điều trị cùng lúc với Tamoxifen.

Tác dụng phụ

Trong quá trình điều trị bằng thuốc Aritrodex, bệnh nhân có thể gặp một trong những tác dụng không mong muốn dưới đây:

Rất thường gặp

  • Mạch máu: Cơn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

Thông thường

  • Toàn thân: Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Hệ cơ-xương, mô liên kết và xương : Đau/cứng khớp, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tiêu chảy, thường ở 2 mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

Ít gặp

  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Tăng Cholesterol huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Tiêu hóa: Nôn mửa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Hệ thần kinh: Ngủ gà, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

Rất hiếm gặp

  • Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng. Hội Chứng Stevens-Johnson.
  • Xuất huyết âm đạo ít được ghi nhận, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu tiên sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang điều trị bằng Aritrodex. Đặc biệt, cần đánh giá thêm nêu hiện tượng xuất huyết vẫn còn.
  • Tăng g-GT and Alkaline Phosphatase ít được ghi nhận ( > 0.1% va <1%). Cho tới thời điểm hiện tại, vẫn chưa xác định được mối quan hệ nhân quả của các thay đổi này.

Triệu chứng quá liều

  • Kinh nghiệm lâm sàng về sự vô ý sử dụng thuốc quá liều có giới hạn.
  • Trong các nghiên cứu ở súc vật, Anastrozole cho thấy khả năng gây độc tế bào cấp tính thấp.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng thực hiện với những liều khác nhau của Aritrodex với liều lên tới 60 mg/1 liều đơn. Ở các nam giới tình nguyện khỏe mạnh và 10mg mỗi ngày cho bệnh nhân ung thư vú tiến triển hậu mãn kinh, các liều này đều được dung nạp tốt.
  • Cho tới hiện nay, chưa ghi nhận trường hợp nào mà liều đơn Aritrodex nào có thể đe dọa tính mạng bệnh nhân.
  • Trong trường hợp quá liều hoặc trẻ em uống nhầm thuốc, vui lòng ngay lập tức chuyển bệnh nhân đến trung tâm Y tế gần nhất và mang theo toa thuốc này.

Xử lý khi quá liều

  • Ở thời điểm hiện tại, chưa có thuốc giải đặc hiệu cho sự quá liều Aritrodex.
  • Thông thường, trong trường hợp người bệnh sử dụng quá liều thuốc, thì điều trị thường là giải quyết triệu chứng.
  • Đối với các trường hợp quá liều, nên xử trí một cách toàn diện.
  • Nếu bệnh nhân còn tỉnh thì cho gây nôn.
  • Đặc biệt là, thẩm phân có thể hữu ích vì Aritrodex ít gắn kết với protein huyết tương.
  • Ngoài ra, cần chăm sóc hỗ trợ tổng quát và ghi nhận thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhập.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhập.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Aritrodex nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Bên cạnh đó, cần tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Chú ý tránh xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc Aritrodex

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Aritrodex đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Aritrodex sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của Aritrodex, xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo thêm

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc

  • Không nên dùng Aritrodex cho trẻ em vì chưa chứng minh được tính an toàn và hiệu quả ở nhóm bệnh nhân này.
  • Những bệnh nhân có vấn đề về tình trạng nội tiết phải được xét nghiệm sinh hóa đề xác định tình trạng mãn kinh.
  • Chưa có bằng chứng nào về tính an toàn của Aritrodex ở bệnh nhân suy gan trung bình hay nặng, hoặc ở những bệnh nhân suy thận nặng (Độ thanh thải Creatinin < 20ml/phút).
  • Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương nên được đánh giá chính thức mật độ xương bằng máy đo mật độ xương, như là máy quét DEXA, trước khi bắt đầu điều trị bằng Aritrodex và định kỳ sau đó.
  • Việc điều trị hoặc dự phòng bệnh loãng xương nên được bắt đầu khi thích hợp và theo dõi cẩn thận.
  • Chưa có dữ liệu về việc dùng Anastrozole với chất có cấu trúc tương tự LHRH. Sự kết hợp này không nên thực hiện ngoại trừ sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng.

Tương tác thuốc

  • Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với Antipyrine và Cimetidine đã chứng tỏ rằng sử dụng chung Aritrodex với các thuốc khác không hẳn đã gây ra các tương tác thuốc đáng kể trên lâm sàng qua trung gian Cytochrome P450.
  • Những dữ kiện về tính an toàn trong các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có bằng chứng về một sự tương tác thuốc đáng kể nào trên lâm sàng ở các bệnh nhân đang điều trị bằng Aritrodex mà có dùng chung các thuốc kê toa thông thường khác.
  • Các liệu pháp có sử dụng Oestrogen không nên dùng kèm với Aritrodex vì chúng có thể làm mất tác dụng của nhau.
  • Tamoxifen không nên dùng đồng thời với Aritrodex vì có thể làm giảm tác động dược lý của Aritrodex.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

  • Aritrodex không làm mất khả năng lái xe hay vận hành máy móc của bệnh nhân.
  • Tuy nhiên, chứng suy nhược và buồn ngủ đã được ghi nhận khi sử dụng Aritrodex. Do đó, người bệnh chú ý không nên lái xe hay vận hành máy móc trong trường hợp xuất hiện những triệu chứng như vậy.

Sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Aritrodex chống chỉ định cho phụ nữ mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Aritrodex chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aritrodex: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Aritrodex: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here