Thuốc Asasea 500mg/100ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
41

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Asasea 500mg/100ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Asasea 500mg/100ml là gì ?

Thuốc Asasea 500mg/100ml là thuốc ETC được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Asasea 500mg/100ml

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 1 túi 100ml

Phân loại

Thuốc Asasea 500mg/100ml thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-25618-16

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Am Vi – Việt Nam

Thành phần của thuốc Asasea 500mg/100ml

  • Levofloxacin với hàm lượng 500mg (dưới dạng Levofloxacin Hemihydrate 512,5mg)
  • Tá dược gồm có Natri Clorid, Acid Hydrocloric, Nước cất pha tiêm vừa đủ 100ml.

Công dụng của thuốc Asasea 500mg/100ml trong việc điều trị bệnh

Thuốc Asasea 500mg/100ml được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn:

  • , ở người có vấn đề về hô hấp trong thời gian dài hoặc viêm phổi
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức dưới da (mô mềm)
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm cả thận và bàng quang
  • Nhiễm khuẩn tuyến tiền liệt mạn tính
  • Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để

Hướng dẫn sử dụng thuốc Asasea 500mg/100ml

Cách sử dụng:

Dùng thuốc Asasea 500mg/100ml theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và theo chỉ định của bác sỹ và hướng dẫn viên y tế có chuyên môn

Liều dùng:

Liều dùng của thuốc Asasea 500mg/100ml phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.

Liều dùng cho người trưởng thành và người cao tuổi có chức năng thận bình thường là 250 mg đến 500 mg, 1 hoặc 2 lần/ngày. Nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào liên quan đến thận, cần thông báo cho bác sĩ điều trị để điều chỉnh liều dùng phù hợp.

Khoảng thời gian điều trị được xác định dựa trên tình trạng lâm sàng và đáp ứng điều trị của bạn. Cũng như các thuốc kháng sinh khác, thuốc nên được tiếp tục sử dụng ít nhất từ 2 đến 3 ngày sau khi nhiệt độ cơ thể trở về bình thường và các triệu chứng đã giảm.

Khi tình trạng của bạn đã được cải thiện, có thể thay đổi phương pháp điều trị từ đường truyền tĩnh mạch sang đường uống với cùng liều dùng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Asasea 500mg/100ml

Chống chỉ định:

Thuốc Asasea 500mg/100ml chống chỉ định với các trường hợp sau:

  • Dị ứng với Levofoxacin hoặc các kháng sinh nhóm Quinolon khác, hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc
  • Phụ nữ đang mang thai, có dự định mang thai hoặc đang cho con bú
  • Người mắc bệnh động kinh hay người có nguy cơ bị co giật cao
  • Người có tiền sử mắc các vấn đề về gân (như viêm gân) liên quan đến việc điều trị bằng các kháng sinh nhóm Quinolon
  • Người dưới 18 tuổi (do thuốc gây hại sụn ở các xương đang phát triển)

Tác dụng phụ của thuốc Asasea 500mg/100ml

Các phản ứng dị ứng có thể xảy ra (rất hiếm) sau lần sử dụng thuốc đầu tiên hoặc sau khi đã ngừng điều trị. Dấu hiệu của các phản ứng dị ứng:

  • Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, sốt, các vấn đề về hô hấp, sốc
  • Sưng mặt, lưỡi, họng, các phản ứng ở da như sưng, đỏ, các vấn đề về máu, loét miệng, mắt, ruột và cơ quan sinh dục
  • Một số trường hợp phát triển Các vấn đề nghiêm trọng ở gan. Dấu hiệu của các vấn đề ở gan bao gồm: vàng da, nước tiểu sẫm màu, đau bụng, chán ăn.
  • Đau cơ không rõ nguyên nhân, yếu cơ, chuột rút.
  • Tiêu chảy có máu, sốt, đau bụng từ nhẹ đến trung bình (triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc)
  • Đứt gân (như gân achilles), xảy ra trong 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị.

Thuốc có thể là giảm số lượng bạch cầu và sức đề kháng với nhiễm khuẩn của bạn có thể giảm sút: Nếu bạn có nhiễm khuẩn với các triệu chứng như sốt và tình trạng của bạn trở nên nặng hơn, hoặc sốt với các triệu chứng viêm cục bộ như đau họng, hầu, miệng hoặc các vấn đề ở nước tiểu cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị. Tiến hành xét nghiệm máu để kiểm tra sự giảm bạch cầu (mất bạch cầu hạt) có thể xảy ra.

Các tác dụng không mong muốn khác bao gồm:

  • Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, tăng men gan máu.
  • Ít gặp: Ngứa, phát ban, chán ăn, khó tiêu, nôn, đau bụng, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.

Xử lý khi quá liều khi dùng thuốc Asasea 500mg/100ml

  • Các triệu chứng khi dùng quá liều: lú lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức, các cơn co giật. các rối loạn trên tim, có thể dẫn đến nhịp tim bất thường.
  • Thông báo ngay cho bác sỹ điều trị và/hoặc đến ngay cơ sở điều trị để được hướng dẫn, xử lý kip thời

Cách xử lý khi quên liều

  • Nếu bạn quên sử dụng thuốc hãy thông báo ngay cho bác sỹ điều trị.
  • Không được tự ý tăng gấp đôi liều dùng để bù lại liều đã quên sử dụng.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Asasea 500mg/100ml

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Asasea 500mg/100ml

Điều kiện bảo quản

Thuốc Asasea 500mg/100ml nên được bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Asasea 500mg/100ml

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Asasea 500mg/100ml.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo về thuốc Asasea 500mg/100ml

Nguồn tham khảo

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asasea 500mg/100ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Asasea 500mg/100ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here