Thuốc Asthmatin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
48

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Asthmatin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Asthmatin là gì?

Thuốc Asthmatin thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị các bệnh hen suyễn hoặc bệnh viêm mũi dị ứng ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên.

Tên biệt dược

Asthmatin

Dạng trình bày

Thuốc Asthmatin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Asthmatin được đóng gói theo dạng:

  • Hộp 1 vỉ x 7 viên.
  • Hộp 2 vỉ x 7 viên.
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hộp 1 chai 28 viên

Phân loại

Thuốc Asthmatin thuộc loại thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

VD-23986-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc Asthmatin có thời hạn sử dụng trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Nơi sản xuất

Thuốc Asthmatin được sản xuất bởi Công ty TNHH LD Stada – Việt Nam

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Thành phần của thuốc Asthmatin

Mỗi viên nén bao phim Asthmatin chứa:

Montelukast … 10 mg (Dưới dạng Montelukast Natri)

Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose Monohydrat, Microcrystallin Cellulose, Croscamnelose Natri, HN cellulose, Magnesi Stearat, Hypromelose, Macrogol 6000, Talc, Oxyd sắt đỏ, Oxyd sắt vàng, Litan Dioxyd)

Công dụng của Asthmatin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Asthmatin dùng để điều trị các bệnh hen suyễn hoặc bệnh viêm mũi dị ứng ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Asthmatin

Cách sử dụng

Asthmatin nên uống một lần mỗi ngày. Đối với bệnh hen suyễn, nên uống thuốc vào buổi tối. Đối với bệnh viêm mũi dị ứng, thời gian uống thuốc có thể cá nhân hóa để phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Những bệnh nhân vừa bị hen suyễn vừa bị viêm mũi dị ứng chỉ nên uống 1 viên mỗi ngày vào buổi tối.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Asthmatin dùng được cho người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên

Liều dùng

Người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: 10 mg x 1 lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Asthmatin

Chống chỉ định

Người dùng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Máu và bạch huyết: Gia tăng xu hướng chảy máu.
  • Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ, sự thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan.
  • Tâm thần: Bất thường về giấc mơ như ác mộng, ảo giác, chứng quá hiếu động tâm thần vận động (gồm tính dễ bị kích thích, hiếu động, lo âu như hành vi hung hăng và run), trầm cảm, mất ngủ.
  • Thần kinh: Hoa mắt, ngủ lơ mơ, dị cảm hoặc giảm cảm giác, động kinh.
  • Tim: Đánh trống ngực.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
  • Gan mật: Tăng nồng độ các Transaminase trong huyết thanh (ALT, AST), viêm gan ứ mật.
  • Đa và mô dưới da: Phù mạch, vết thâm tím, mề đay, ngứa, phát ban.
  • Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ gồm co cửng cơ.
  • Các rối loạn thông thường: Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù.

Xử lý khi quá liều

  • Không có thông tin đặc biệt trong điều trị quá liều Montelukast. Trong các nghiên cứu về hen suyễn mãn tính, Montelukast được dùng ở liều lên đến 200 mg/ngày cho những bệnh nhân người lớn trong 22 tuần và trong các nghiên cứu ngắn hạn, 900 mg/ngày cho bệnh nhân trong khoảng 1 tuần mà không có phản ứng phụ nghiêm trọng về mặt lâm sàng. Trong trường hợp quá liều, có thể dùng cả biện pháp hỗ trợ thông thường; như loại trừ các chất không hấp thu ở đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và khởi đầu điều trị nâng đỡ, nếu cần thiết.
  • Có báo cáo về quá liều cấp xảy ra ở bệnh nhân trẻ em dùng Montelukast ít nhất 150mg/ ngày.  Các phát hiện lâm sàng và thực nghiệm phù hợp với mô tả sơ lược về tính an toàn ở những bệnh nhân người lớn và trẻ em lớn. Không có tác dụng phụ nào được báo cáo trong đa số các trường hợp quá liều. Tác dụng phụ thường gặp nhất là khát nước, buồn ngủ, giãn đồng tử, chứng tăng vận động và đau bụng.
  • Chưa biết Montelukast có được loại trừ bằng cách thẩm tách màng bụng hoặc thẩm tách máu hay không.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc Asthmatin trong bao bì kín, ở nơi khô thoáng, dưới nhiệt độ 30°C

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Asthmatin trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Asthmatin

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com

Giá bán

Giá bán của thuốc Asthmatin có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Asthmatin vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

Các đặc tính dược lực học

Các Leukotrien Cystein (LTC4, LTD4, LTE4) là sản phẩm của sự chuyển hóa Acid Arachidonic và được phóng thích từ nhiều tế bào khác nhau, bao gồm tế bào Mast va bạch cầu ái toan. Các Eicosanoid này gắn kết với các thụ thể Leukotrien Cystein (CysLT).

Thụ thể CysLT typ-1 (CysLT) được tìm thấy trong đường hô hấp ở người (gồm các tế bào cơ trơn và các đại thực bào ở đường hô hấp) và trên các tế bào tiền viêm khác (gồm bạch cầu ái toan và một số tế bào gốc dòng tủy).

CysLTs có tương quan với bệnh lý hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen suyễn, các ảnh hưởng gián tiếp của Leukotrien gồm co thắt phế quản, sự tiết nhày, tính thấm thành mạch, tăng bạch cầu ái toan. Trong bệnh viêm mũi dị ứng, CysLTs được phóng thích từ niêm mạc mũi sau khi phơi nhiễm dị ứng nguyên trong cả hai phản ứng pha sớm và pha muộn kèm theo các triệu chứng: viêm mũi dị ứng.

Sự kích thích trong mũi do CysLTs cho thấy làm tăng sức kháng đường hỗ hấp qua mũi và tăng các triệu chứng nghẹt mũi. Montelukast là một chất có hoạt tính đường uống gắn kết với thụ thể CysLT; với ái lực và tính chọn lọc cao (hơn là các thụ thể dược lý trọng yếu khác ở đường hô hấp, như thụ thể Prostanoid, Cholinergic hoặc Beta-Adrenergic). Montelukast ức chế tác động sinh lý của LTD, tại thụ thể CysLT; mả không có bất kỳ hoạt tính chủ vận nào.

Các đặc tính dược động học

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Monlelukast đạt được sau 3 – 4 giờ uống thuốc. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 64%. Montelukast gắn kết với Protein huyết tương trên 99%.

Cytochrom P450 2C8 là Enzym chính trong quá trình chuyển hóa của Monlelukast. Thuốc được chuyển hóa rộng rãi ở gan nhờ các Isoenzym của Cytochrom P450 là CYP3A4, CYP2A6 và CYP2C9, va bài tiết chủ yếu vào phần thông qua mật. Thời gian bán thải trung bình của Montelukast trong huyết tương ở người trưởng thành 19 – 48 tuổi là 2,7 – 5,5 giờ.

Thận trọng với thuốc Asthmatin

  • Co thắt phế quản trong cơn hen suyễn cấp.
  • Nên khuyên bệnh nhân có sẵn thuốc cứu nguy thích hợp. Có thể tiếp tục điều trị bằng Montelukast trong lúc cơn hen suyễn cấp trầm trọng.
  • Trong khi có thể giảm liều Corticosteroid dạng xịt từ từ dưới sự giám sát y tế, không dùng Montelukast thay thế đột ngột cho Corticosteroid dạng xịt hoặc dạng uống.
  • Không nên dùng Montelukast như một liệu pháp đơn trị để điều trị và kiểm soát sự co thất phế quản do hoạt động. Những bệnh nhân bị hen suyễn nặng thêm sau khi hoạt động nên tiếp tục chế độ điều trị thường dùng với các thuốc chủ vận Beta dạng xịt để phòng ngừa và có thể dùng thuốc chủ vận Beta dạng xịt có tác động ngắn để cứu nguy.
  • Những bệnh nhân nhạy cảm với Aspirin nên tránh tiếp tục dùng Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không Steroid trong khi dùng Montelukast. Mặc dù Montelukast có hiệu lực trong việc cải thiện chức năng đường hô hấp ở những người bị hen suyễn nhạy cảm với Aspirin, nhưng chưa chứng tỏ loại bỏ được đáp ứng gây co phế quản do Aspirin và các thuốc kháng viêm không Steroid khác ở những bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với Aspirin.
  • Những bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp Galaclose, thiếu men Lapp lactase hodc kém hấp thu Glucose-Galactose, không nên sử dụng thuốc này.

Tương tác với thuốc

  • Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, liều lâm sàng khuyến cáo của Montelukast không có ảnh hưởng quan trọng về mặt lâm sàng trên dược động học của các thuốc sau: Theophyllin, Prednison, Prednisolon, thuốc ngừa thai dạng uống (Ethinyl Estradiol/ Norethindron 35/1), Terfenadin, Digoxin và Warfarin.
  • Diện tích dưới đường cong (AUC) của Montelukast giảm khoảng 40% ở những người dùng đồng thời với Phenobarbital. Do Montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, 2C8 và 2C9, nên dùng thận trọng, đặc biệt ở trẻ em, khi dùng đồng thời với các chất cảm ứng CYP 3A4, 2C8 va 2C9 như Phenytoin, Phenobarbital và Rifampicin
  • Các nghiên cứu In Vitro cho thấy Montelukast là chất ức chế mạnh CYP 2C8. Tuy nhiên, thông tin từ một nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng liên quan giữa Montelukast và Rosiglitazon (chất nền thăm dò đại diện cho các thuốc chuyển hóa chủ yếu bởi CYP 2C8) đã chứng minh Montelukast không ức chế CYP 2C8 In Vitro. Do đó, không đoán trước được Montelukast có làm thay đổi đáng kể sự chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi men này (như Paclitaxel, Rosiglitazon và Repaglinid).

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

 Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asthmatin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Asthmatin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here