Thuốc Astymin Liquid: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
106

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Astymin Liquid: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Astymin Liquid là gì ?

Thuốc Astymin Liquid là thuốc ETC được dùng để bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Astymin Liquid

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng sirô

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo:

  • Hộp 1 lọ 60ml
  • Hộp 1 lọ 110ml

Phân loại

Thuốc Astymin Liquid là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-18075-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 18 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Tablets Ltđ – India

Thành phần của thuốc Astymin Liquid

Thành phần của thuốc Astymin Liquid 15ml sirô chứa:

  • Hoạt chất: L.Leucine 18.3mg, L.lsoleucine 5.9mg, L.Lysine Hydrochloride 25.0 mg, L.Phenylalanine 5.0 mg, L. Threonine 4.2mg, L.Methionine 9.2mg, L. Tryptophan 5.0 mg, L.Valine 6.7 mg, Thiamine hydro chloride 5.0 mg, Riboflavin 3.0 mg (as Riboflavin sodium phosphate), Pyridoxine Hydrochloride 1.5 mg, Nicotinamide 25.0 mg, Calcium Pantothenate 5.0mg, Folic Acid 0.75mg, Cyanocobalamin 2.5mcg, Ascorbic acid 40.0mg, Vitamin A (as Synthetic Retinol Concentrate Oilly Form) 2500 IU, Vitamin D3 200 IU, Alpha Tocopheryl Acetate 7.51U
  • Tá dược gồm có Sodium Methyl Hydroxy Benzoate, Sodium Propyl Hydroxy Benzoate, Liquid Glucose, Sucrose, Sorbitol 70%, Caramel Liquid, Sodium Hydroxide, Bronopol, Purified Water.

Công dụng của thuốc Astymin Liquid trong việc điều trị bệnh

Thuốc Astymin Liquid dùng để:

  • Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng.
  • Cung cấp dinh dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chống mệt mỏi.
  • Dùng cho bệnh nhân trong thời kỳ bị bệnh hoặc giai đoạn dưỡng bệnh, các trường hợp suy nhược cơ thể, các , sau phẫu thuật, thương tích.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Astymin Liquid

Cách sử dụng:

Dùng thuốc Astymin Liquid theo đường uống

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng:

  • Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi mỗi lần uống 10ml (2 thìa cà phê) , ngày uống 1 lần.
  • Trẻ em trên 5 tuổi mỗi lần uống 10ml ( 2 thìa cà phê ), ngày uống 2 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Astymin Liquid

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Astymin Liquid

Thuốc uống được dung nạp dễ dàng. Rất hiếm khi có buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Xử lý khi quá liều

Thông tin về cách xử lý khi quá liều đang được cập nhật.

Cách xử lý khi quên liều

Nếu quên uống 1 Iiều, cần uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo thì đợi tới giờ uống liều tiếp theo đó, không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Astymin Liquid

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Astymin Liquid

Điều kiện bảo quản

Thuốc Astymin Liquid nên được bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 18 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Astymin Liquid

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Astymin Liquid.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Astymin Liquid

Dược lực học

Trong hệ tiêu hoá, lipid và carbohydrat là nguồn năng lượng, còn protein trong đó có amino acid, được xem là nguyên tố cần cho sự tạo thành các mô cơ thể. Sự bổ sung các amino acid thiết yếu đồng thời với sinh tố và chất khoáng sẽ tái tạo nguồn amino acid của cơ thể, cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân, giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh và giúp người bệnh chống trả hiệu quả các ứng xuất tâm lý (stress). Các sinh tố trong Astymin liquid có nhiệm vụ:

Vitamin A: trong tăng trưởng và hoạt động của da, màng nhầy, và của mắt khi nhìn ban đêm. Vitamin D điều hoà hấp thụ calci cần thiết cho xương và răng. Vitamin E bảo vệ cấu trúc tế bào và lipid chống lại các sự huỷ hoại oxy hoá. Vitamin B, cần cho sự chuyển hoá của carbon hydrate, chức năng hoạt động của hệ thần kinh TW và dây thần kinh. Vitamin B, chuyển hoá năng lượng ở da và thị giác. Vitamin B, cần trong sự chuyển hoá protein và chức năng hệ thần kinh TW. Vitamin C có nhiệm vụ trong các mô liên kết, trong sự hấp thụ sắt và tăng tốc độ lành các bệnh nhiễm khuẩn. Nicotinamid, Calci Pantothenat tham dự vào sự chuyển hoá năng lượng. Folic acid điều hoà sự tăng trưởng của tế bào, kể cả hồng cầu.

Sự kết hợp giữa amino acid với các vitamin trong công thức khiến Astymin liquid. trở thành một dược phẩm đa năng đa hiệu trong điều trị, đồng thời là chất bổ sung dinh dưỡng ưu việt trong đời sống hàng ngày.

Dược động học

Uống Astymin liquid, các amino acid được hấp thụ từ ruột đi thẳng vào hệ tuần hoàn và di chuyển tự do khắp cơ thể. Các amino acid này được luôn luôn ở 1 trạng thái cân bằng động học giữa các tế bào và các dịch ngoại tế bào. Các tế bào và các mô sử dụng amino acid tùy theo nhu cầu của chúng và khi cần thiết. Các amino acid có thể liên kết lẫn nhau bằng nhiều thể thức khác nhau để tạo thành protein trong cơ thể. Nồng độ aminoacid-huyết tương và sự bài thải vào nước tiểu đã được nghiên cứu trên người lớn, khoẻ mạnh bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch 500 và 1000ml 1 dung dịch có 8 aminoacid ( như trong công thức ) phối hợp với alanine, arginine, asparlic acid, histidine, proline, serine, và tyrosine, aminoacetic acid. Nồng độ amino acid toàn phần trong huyết tương đạt đỉnh điểm tối đa vào đúng lúc khi hoàn tất tiêm truyền, tiếp đó là sự tụt giảm nhanh và sự trở lại trị số gốc ban đầu sau 24 giờ. Amino acid huyết tương phản ánh đúng các chất trong dịch đã truyền.

Sự gia tăng thể tích nước tiểu bài thải với số tăng amino acid trong nước tiểu (threonine, serine, glucin, histidine va leucine) đã tỉ lệ với thể tích dịch truyền chỉ định ban đầu.

Các Vitamin đều hấp thụ trực tiếp qua ống tiêu hoá, một số được chuyển hoá phân phối vào các tế bào; vài chất chuyển hoá được bài thải theo nước tiểu và phân.

Thận trọng khi dùng thuốc Astymin Liquid

Ở những bệnh nhân thiểu năng thận, việc bổ sung aminoacid qua đường tĩnh mạch hoặc đường tiêu hoá có thể kéo theo hoặc làm nặng thêm trường hợp nhiễm acid chuyển hoá và tăng nitơ huyết. Trong thời gian dùng thuốc, nước tiểu đôi khi có màu vàng do tác dụng của Viamin B.

Phụ nữ có thai và nuôi con bú

Không có vấn đề. Nhu cầu Amino acid tăng 65% ở phụ nữ có thai. Thuốc cần cho sự tăng trưởng của thai trong tạo mô mới, hormon, enzym..

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug Bank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Astymin Liquid: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Astymin Liquid: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here