Thuốc Atafed S PE: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
102
Atafed S PE

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Atafed S PE: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Atafed S PE là gì ?

Thuốc Atafed S PE là thuốc ETC dùng điều trị sổ mũi, nghẹt mũi do cảm lạnh hoặc cúm, các triệu chứng dị ứng đường hô hấp trên như hắt hơi, mày đay, viêm mũi dị ứng, ngứa, sung huyết mũi.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Atafed S PE.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: H

  • Hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên
  • Hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 15 viên
  • Chai 50 viên, 100 viên, 200 viên, 500 viên.

Phân loại

Thuốc Atafed S PE là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-20123-13.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược Vacopharm
Địa chỉ: Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Atafed S PE

Mỗi viên nén dài bao phim chứa:

  • Phenylephrin.HCI 10mg
  • Triprolidin.HCI 2,5mg
  • Tá dược bao gồm: Tinh bột sắn, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Microcrystallin cellulose, Hydroxypropyl methylcellulose, Talc, PEG 6000, Titan dioxyd, Màu Erythrosin, Ethanol 96%)

Công dụng của thuốc Atafed S PE trong việc điều trị bệnh

Thuốc Atafed S PE dùng điều trị sổ mũi, nghẹt mũi do cảm lạnh hoặc cúm, các triệu chứng dị ứng đường hô hấp trên như hắt hơi, nổi mày đay, viêm mũi dị ứng, ngứa, sung huyết mũi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

  • Uống thuốc lúc no để giảm kích thích lên ống tiêu hóa.
  • Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: mỗi lần uống 1 viên, từ 3 đến 4 lần một ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Atafed S PE

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc mẫn cảm chéo với Pseudoephedrin.
  • Bệnh tim mạch nặng, , bệnh mạch vành. Tăng huyết áp nặng, , xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất.
  • Cơn hen cấp. Cường giáp nặng hoặc bị glôcôm góc đóng.
  • Đang điều trị bằng thuốc ức chế MAO hoặc mới ngừng dùng thuốc này chưa được 2 tuần.

Tác dụng phụ của thuốc Atafed S PE

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Atafed S PE như: Bồn chồn, lo âu, choáng váng, người yếu mệt, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi, tăng huyết áp, da nhợt nhạt, cảm giác lạnh da, khô miệng.

Xử lý khi quá liều

– Triệu chứng: tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm. An thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, tác dụng chống tiết Acetylcholin.

– Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro Ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Atafed S PE đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Atafed S PE

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Atafed S PE đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Atafed S PE

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Atafed S PE

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Atafed S PE.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Phenylephrin hydroclorid là một thuốc tác động giống thần kinh giao cảm α1 (α1-adrenergic) có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể α1-adrenergic làm co mạch máu và làm tăng huyết áp. Tác dụng làm tăng huyết áp yếu hơn Norepinephrin, nhưng thời gian tác dụng dài hơn. Phenylephrin hydroclorid gây nhịp tim chậm do phản xạ, làm giảm thể tích máu trong tuần hoàn, giảm lưu lượng máu qua thận, cũng như giảm máu vào nhiều mô và cơ quan của cơ thể.

Ở liều điều trị, Phenylephrin thực tế không có tác dụng kích thích trên thụ thể β-adrenergic của tim, phế quản hoặc mạch ngoại vi. Thuốc không có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương ở liều điều trị.

Cơ chế tác dụng α1-adrenergic của Phenylephrin là do ức chế sự sản xuất AMP vòng (cAMP: cyclic adenosin-3’, 5’-monophosphat) do ức chế Enzym Adenyl Cyclase, trong khi tác dụng β-adrenergic là do kích thích hoat tính Adenyl cyclase.

  • Triprolidin hydroclorid, một dẫn chất của Propylamin, là một thuốc kháng Histamin thế hệ 1. Triprolidin ức chế tác dụng của Histamin do ức chế thụ thể H1, cũng có tác dụng gây buồn ngủ nhẹ và kháng Muscarin.

Dược động học

  • Phenylephrin hấp thu tốt và bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa. Sau khi uống, tác dụng chống sung huyết mũi xuất hiện trong vòng 15-20 phút, kéo dài 2-4 giờ. Phenylephrin bị chuyển hóa ở gan và ruột nhờ Enzym monoaminoxidase (MAO). Còn chưa xác định được chất chuyển hóa là gì, nên cũng chưa biết được con đường chuyển hóa và tốc độ thải trừ của Phenylephrin.
  • Triprolidin: Sau khi uống, thuốc được hấp thu ở ống tiêu hóa và chuyển hóa ở gan, thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Tác dụng xuất hiện 15 đến 60 phút sau khi uống thuốc và kéo dài từ 4 đến 6 giờ. Một nửa liều uống vào được Carboxyl hóa và được đào thải theo nước tiểu. Nửa đời của thuốc là 3-5 giờ hoặc hơn. Thuốc vào được sữa mẹ.

Thận trọng

  • Người cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường tuýp 1.
  • Người suy gan nặng, suy thận, phì đại tuyến tiền liệt, bí tiểu tiện, hẹp môn vị tá tràng, người bị động kinh do đôi khi gây co giật.
  • Cần tránh uống rượu khi dùng thuốc vì làm tăng buồn ngủ.
  • Phải ngừng uống thuốc 4 ngày trước khi làm phản ứng dị ứng bì.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc Atafed S PE không dùng cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc gây buồn ngủ nên tránh dùng cho người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc ức chế Monoamin oxydase: làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết Acetylcholin của thuốc kháng Histamin và tăng tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp của Phenylephrin.
  • Phentolamin và thuốc chẹn α-adrenergic, Phenothiazin: tác dụng tặng huyết áp của Phenylephrin sẽ giảm nếu trước đó đã dùng các thuốc này.
  • Propranolol và thuốc chẹn β-adernergic: tác dụng kích thích tim của Phenylephrin sẽ bị ức chế.
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (như Imipramin) hoặc Guanethidin cũng làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Phenylephrin, làm tăng tác dụng hiệp đồng kháng Muscarin.
  • Digitalis: làm tăng mức độ nhạy cảm của cơ tim. Furosemid hoặc các thuốc lợi niệu khác làm giảm đáp ứng tăng huyết áp.
  • Levodopa: tác dụng giãn đồng tử của Phenylephrin giảm nhiều. Không dùng cùng với Bromocriptin vì tai biến co mạch và tăng huyết áp. Triprolidin tăng tác dụng của các thuốc ức chế hệ TKTW như rượu, các thuốc an thần và thuốc liệt thần kinh.
  • 5-HTP, GABA, Lá Cỏ ban, Melatonin, cây Nữ lang làm tăng tác dụng gây ngủ của Triprolidin.

Tương kỵ

Thuốc Atafed S PE tương ky với kiềm, muối sắt, tác nhân oxy hóa, kim loại.

Hình ảnh tham khảo

Atafed S PE

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atafed S PE: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Atafed S PE: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here