Thuốc Atenolol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
45

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Atenolol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Atenolol là gì?

Thuốc Atenolol là thuốc ETC là thuốc chỉ định để điều trị hỗ trợ tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Atenolol.

Dạng trình bày

Thuốc Atenolol được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Atenolol được đóng gói theo hộp có 3 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Atenolol thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-19892-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Atenolol có thời hạn sử dụng trong 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Atenolol được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Atenolol

Mỗi viên nén chứa:

– Atenolol có hàm lượng là 50 mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên nén:

  • Lactose có hàm lượng 50mg
  • Tinh bột bắp có hàm lượng 25mg
  • Erapac có hàm lượng 20mg
  • Sodium Lauryl Sutfate có hàm lượng 1mg
  • Povidon có hàm lượng 3mg
  • Magnesi Stearat có hàm lượng 1,5mg
  • Aercall có hàm lượng 0,3mg

Công dụng của thuốc Atenolol trong việc điều trị bệnh

Công dụng của thuốc Atenolol là:

– Tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Atenolol

Cách sử dụng

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Atenolol được khuyến cáo sử dụng cho người lớn.

Liều dùng

Thuốc Atenolol được dùng như sau:

– Thuốc bán theo đơn. Dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

– Tăng huyết áp: liều khởi đầu 25 – 50mg/ngày/lần, có thể tăng lên 100mg/ngày.

– Đau thắt ngực: liều bình thường 50mg – 100mg/ngày.

– Loạn nhịp nhanh trên thất: liều bình thường 50mg – 100mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Atenolol

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với đối tượng sau:

– Sốc tim, suy tim không bù trừ blốc nhĩ – thất độ II và độ III, chậm nhịp tim có biểu hiện lâm sàng.

– Không được dùng kết hợp với verapamil.

Xử lý khi quá liều

– Triệu chứng lâm sàng: Ngủ lịm, rối loạn hô hấp, thở khò khè, ngừng xoang, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản,..

– Xử trí cấp cứu: Gây nôn, rửa dạ dày hoặc uống than hoạt.

Cách xử lý khi quên liều

Cần thông báo cho bác sĩ hoặc y tá nếu một lần quên không dùng thuốc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Atenolol

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Tác dụng phụ của thuốc Atenolol

Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc:

– Thường gặp:

  • Toàn thân: yếu cơ, mệt mỏi, lạnh và ớn lạnh các đầu chi.
  • Tuần hoàn: tim đập chậm.
  • Tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn.

– Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, giảm tình đục.

– Hiếm gặp:

  • Toàn thân: chóng mặt, nhức đầu.
  • Máu: giảm tiểu cầu.
  • Tuần hoàn: trầm trọng thêm bệnh suy tim, blốc nhĩ – thất, hạ huyết áp tư thế, ngất.
  • Thần kinh trung ương: ác mộng, ảo giác, trầm cảm, bệnh tâm thần.
  • Mắt: khô mắt, rối loạn thị giác.
  • Ngoài da: rụng tóc, phát ban da, làm trầm trọng thêm , ban xuất huyết.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn bảo quản của thuốc Atenolol

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nơi khô, ở nhiệt độ phòng không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Atenolol

Nơi bán thuốc

Thuốc được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Atenolol vào thời điểm này.

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Atenolol

Dược lực học

– Atanolol có tác dụng chống tăng huyết áp, là dẫn chất của benzeneoeternid, thuộc nhóm chọn chọn lọc trên thụ thể beta†.

– Thuốc có tác dụng làm giảm lực co cơ và giảm tần số tìm, không có tác dụng ổn định màng.

Dược động học

– Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng từ 2 – 4 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học của Atenoloi xấp xỉ 45%, nhưng có sự khác nhau tới 3 – 4 lần giữa các người bệnh.Thể tích phân bố là 0,7 kg.

– Atenolol chỉ được chuyển hóa một lượng nhỏ, dưới 10% của liều dùng được bài tiết là chất chuyển hóa. Phần lớn liều thuốc dùng được bài tiết qua thận dưới dạng không thay đổi. Nửa đổi trong huyết tương của thuốc từ 6 – 9 giờ đối với người lớn có chức năng thận bình thường.

– Tác dụng trên mạch và huyết áp dài hơn và duy trì được ít nhất 24 giờ. Nửa đời trong huyết tương của thuốc tăng lên đối với người có chức năng thận giảm và không bị ảnh hưởng bởi bệnh gan.

Tương tác thuốc

– Nguy hiểm khi kết hợp với verapamil, vì có thể gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blốc tim và tăng áp lực tâm thất ở cuối tâm trương.

– Với các thuốc làm giảm catecholamine: có thể xảy ra hạ huyết áp, làm chậm nhịp tim, gây chóng mặt, ngất hoặc hạ huyết áp tư thế.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Atenolol:

– Người bị hen phế quản và người có bệnh phổi tắc nghẽn khác.

– Dùng đồng thời với thuốc gây mê theo đường hô hấp.

– Điều trị kết hợp với digitalis hoặc với các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I, vì có thể gây chậm nhịp tim nặng.

– Người bị chứng tập tễnh cách hồi.

– Suy thận nặng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai: thuốc có thể gây chậm nhịp tim ở thai nhi và trẻ mới sinh nên chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Atenolol bài tiết vào sữa mẹ với tỉ lệ gấp 1,5 – 8,8 lần so với nồng độ thuốc trong huyết tương người mẹ. Vì vậy không nên dùng cho người cho con bú.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atenolol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Atenolol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here