Thuốc Atenolol Stada 50 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
74

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Atenolol Stada 50 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Atenolol Stada 50 mg là gì?

Thuốc Atenolol Stada 50 mg là thuốc ETC là thuốc chỉ định để điều trị hỗ trợ tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Atenolol Stada 50 mg.

Dạng trình bày

Thuốc Atenolol Stada 50 mg được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Atenolol Stada 50 mg được đóng gói theo hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Atenolol Stada 50 mg thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-23963-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Atenolol Stada 50 mg có thời hạn sử dụng trong 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Atenolol Stada 50 mg được sản xuất tại Công ty TNHH LD Stada – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Atenolol Stada 50 mg

Mỗi viên nén chứa:

– Atenolol có hàm lượng là 50 mg.

– Tá dược (Tinh bột ngô, tinh bột ngô tiền hồ hóa, Lactose Monohydrat, Natri Lauryl Sulfat, Magnesium Stearat, Colloidal Silica khan) vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc Atenolol Stada 50 mg trong việc điều trị bệnh

Công dụng của thuốc Atenolol Stada 50 mg là:

– Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, can thiệp sớm vào giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và điều trị lâu dài để dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Atenolol Stada 50 mg

Cách sử dụng

Dùng thuốc Atenolol Stada 50 mg theo đường uống trước bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Atenolol Stada 50 mg được khuyến cáo sử dụng cho người lớn.

Liều dùng

Thuốc Atenolol Stada 50 mg được dùng như sau:

– Thuốc bán theo đơn. Dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

Tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu 25 – 50mg/ngày/lần. Trong vòng 1- 2 tuần, nếu chưa đáp ứng tối ưu, có thể tăng lên 100mg/ngày để đạt được đáp ứng tối ưu. Tăng liều trên 100 mg/ngày thường không làm cải thiện thêm việc kiểm soát huyết áp.

Đau thắt ngực:

  • Đối với việc điều trị chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính, liều khởi đầu của Atenolol ở người lớn là 50mg x 1 lần/ngày. Nếu không đạt được đáp ứng tối ưu trong vòng 1 tuần nên tăng liều đến 100mg x 1 lần/ngày.

Loạn nhịp nhanh trên thất:

  • Sau khi kiểm soát bằng Atenolol tiêm tĩnh mạch, liều bình thường 50mg – 100mg/ngày.

Điều trị sớm nhồi máu cơ tim cấp:

  • Liều cho người lớn: Nếu bệnh nhân dung nạp được tổng liều 10 mg tiêm tĩnh mạch có thể uống 50 mg sau khi tiêm 10 phút, 12 giờ sau đó uống thêm 50 mg. Uống tiếp trong 6 – 9 ngày với liều 100 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần.
  • Ngưng Atenolol nếu bệnh nhân có biểu hiện tim chậm, hạ huyết áp hay bất cứ tác dụng không mong muốn nào của thuốc.

Bệnh nhân suy thận:

Nên giảm liều Atenolol ở bệnh nhân suy thận, dựa theo độ thanh thải creatinin (CC) dưới đây:

  • CC 15 – 35 ml/phút mỗi 1,73 m2: Liều uống tối đa của Atenonol được khuyến cáo là 50 mg/ngày.
  • CC dưới 15 ml/phút mỗi 1,73 m2: 25 mg/ngày hoặc 50 mg cách ngày.
  • Bệnh nhân thẩm tách: 25 – 50 mg sau mỗi lần thẩm tách.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Atenolol Stada 50 mg

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với đối tượng sau:

– Không được dùng kết hợp với verapamil.

– Nhiễm acid chuyển hóa.

– Hạ huyết áp.

– Rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng.

– Hen suyễn nặng.

– COPD nặng.

– U tế bào ưa crôm chưa điều trị.

– Bệnh nhân chậm nhịp xoang (< 50 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị), blốc nhĩ thất trên độ 1, sốc tim, quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc và suy tim thấy rõ hoặc suy tim mất bù.

Xử lý khi quá liều

– Biểu hiện quá liều thường gặp là: ngủ lịm, rối loạn hô hấp, thở khò khè, ngừng xoang, chậm nhịp tim, co thắt phế quản,…
– Điều trị quá liều: cần loại bỏ thuốc chưa được hấp thu bằng cách gây nôn, rửa dạ dày hoặc uống than hoạt. Atenolol có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng cách thẩm tách máu. Những cách sử dụng khác cần được sử dụng theo hướng dẫn của thầy thuốc bao gồm:

  • Chậm nhịp tim: Atropin tiêm tĩnh mạch. Nếu không có đáp ứng với sự phong bế dây thần kinh phế vị, có thể dùng isoproterenol một cách thận trọng. Nếu không đáp ứng, có thể chỉ định dùng máy tạo nhịp qua tĩnh mạch.
  • Block tim (độ II hoặc độ III): dùng isoproterenol hoặc máy tạo nhịp qua tĩnh mạch.
  • Suy tim: dùng digitalis và thuốc lợi tiểu. Glucagon có thể được dùng.
  • Hạ huyết áp: dùng chất co mạch như dopamin hoặc adrenalin và liên tục theo dõi huyết áp.
  • Co thắt phế quản: sử dụng các chất kích thích bêta 2 như isoproterenol hoặc terbutalin.
  • Hạ đường huyết: truyền tĩnh mạch glucose.

Tùy theo mức độ nặng của triệu chứng, có thể cần chăm sóc hỗ trợ tích cực và các phương tiện hỗ trợ tim, hô hấp.

Cách xử lý khi quên liều

Cần thông báo cho bác sĩ hoặc y tá nếu một lần quên không dùng thuốc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Atenolol Stada 50 mg

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Atenolol Stada 50 mg đang được cập nhật.

Tác dụng phụ của thuốc Atenolol Stada 50 mg

Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc:

– Thường gặp:

  • Toàn thân: yếu cơ, mệt mỏi, lạnh và ớn lạnh các đầu chi.
  • Tuần hoàn: tim đập chậm.
  • Tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn.

– Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, giảm tình đục.

– Hiếm gặp:

  • Toàn thân: chóng mặt, nhức đầu.
  • Máu: giảm tiểu cầu.
  • Tuần hoàn: trầm trọng thêm bệnh suy tim, blốc nhĩ – thất, hạ huyết áp tư thế, ngất.
  • Thần kinh trung ương: ác mộng, ảo giác, trầm cảm, bệnh tâm thần.
  • Mắt: khô mắt, rối loạn thị giác.
  • Ngoài da: rụng tóc, phát ban da, làm trầm trọng thêm , ban xuất huyết.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn bảo quản của thuốc Atenolol Stada 50 mg

Điều kiện bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, ở nhiệt độ phòng không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Atenolol Stada 50 mg

Nơi bán thuốc

Thuốc được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Atenolol Stada 50 mg vào thời điểm này.

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Atenolol Stada 50 mg

Dược lực học

– Atenolol là thuốc ức chế thụ thể bêta-adranergic với tác động chủ yếu lên thực thể Bêta 1. Thuốc có tác dụng hạ huyết áp nhưng không có tác dụng ổn định màng.

Dược động học

– Sau khi uống, Atenolol được hấp thụ theo đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học của Atenolol khoảng 45% nhưng có sự khác nhau giữa các người bệnh. Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc đạt được trong vòng từ 2 – 4 giờ sau khi uống. Khoảng 6-16% Atenolol gắn với protein huyết tương.

– Thuốc được phân bố rộng rãi vào các mô ngoài mạch nhưng chỉ có một lượng nhỏ được tìm thấy trong hệ thần kinh trung ương.

– Atenolol chỉ được chuyển hóa một lượng nhỏ, dưới 10% của liều dùng được bài tiết là chất chuyển hóa. Phần lớn liều thuốc dùng được bài tiết qua thận dưới dạng không thay đổi. Nửa đổi trong huyết tương của thuốc từ 6 – 9 giờ đối với người lớn có chức năng thận bình thường.

– Tác dụng trên mạch và huyết áp dài hơn và duy trì được ít nhất 24 giờ. Nửa đời trong huyết tương của thuốc tăng lên đối với người có chức năng thận giảm và không bị ảnh hưởng bởi bệnh gan.

Tương tác thuốc Atenolol Stada 50 mg

– Nguy hiểm khi kết hợp với verapamil, vì có thể gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blốc tim và tăng áp lực tâm thất ở cuối tâm trương.

– Kết hợp với diltiazem có thể gây nhịp tim chậm, đặc biệt xảy ra ở những người bệnh bị suy tâm thất hoặc có tiền sử dẫn truyền không bình thường.

– Với các thuốc làm giảm catecholamine: có thể xảy ra hạ huyết áp, làm chậm nhịp tim, gây chóng mặt, ngất hoặc hạ huyết áp tư thế.

– Kết hợp với nifedipin có thể làm tăng suy tim, hạ huyết áp nặng hoặc hội chứng đau thắt ngực xấu đi.

– Kết hợp với Prazosin có thể xảy ra hạ huyết áp cấp ở tư thế đứng khi bắt đầu điều trị.

– Trong trường hợp kết hợp với clonidin, nếu phải ngưng thuốc thì nên ngưng sử dụng Atenolol vài ngày trước, sau đó ngưng từ từ clonidin.

– Trong trường hợp thay clonidin bằng atenolol, sau khi ngưng clonidin vài ngày mới được dùng atenolol.

– Có thể xảy ra tác động hiệp đồng đối với cơ tim trong trường hợp kết hợp atenolol với quinidin và các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1.

– Kết hợp với ergotamin có thể làm tăng co thắt mạch ngoại biên và ức chế cơ tim.

– Với các thuốc gây mê đường hô hấp: cloroform có thể gây ức chế cơ tim và cường phế vị.

– Với insulin và các thuốc chữa bệnh đái tháo đường, atenolol có thể che lấp triệu chứng nhịp tim nhanh do hạ huyết…

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Atenolol Stada 50 mg:

– Không ngưng dùng các thuốc chen thụ thể beta một cách đột ngột.

– Đặc biệt theo dõi điều trị cẩn thận trong các trường hợp sau:

  •  Bệnh nhân hen suyễn hoặc có tiền sử .
  • Bệnh nhân đái tháo đường với nồng độ đường huyết cao không ổn định (do nguy cơ hạ đường huyết nghiêm trọng).
  • Bệnh nhân theo chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt trong thời gian dài và những bệnh nhân có hoạt động gắng sức (do nguy cơ hạ đường huyết nghiêm trọng).
  • Bệnh nhân bị u tế bào ưa crôm (khối u tủy thượng thận; đã được chỉ định điều trị bằng các thuốc chẹn alpha trước đó).
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

– Các thuốc chẹn thụ thể beta chỉ nên dùng sau khi có sự cân nhắc kỹ giữa lợi ích/nguy cơ ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc tiền sử gia đình bệnh vảy nến.

– Các thuốc chẹn thụ thể beta có thể làm tăng nhạy cảm với các dị ứng nguyên và tăng mức độ trầm trọng các phản ứng phản vệ. Vì vậy, các thuốc chẹn thụ thể beta chỉ nên dùng nếu thật cần thiết ở những bệnh nhân có tiền sử phản ứng nhạy cảm nặng và bệnh nhân dùng liệu pháp giảm nhạy cảm đặc hiệu (do nguy cơ làm trầm trọng các phản ứng phản vệ).

– Việc dùng atenolol có thể cho kết quả dương tính trong các xét nghiệm doping. Chưa biết trước hậu quả đối với sức khỏe khi sử dụng atenolol như là thuốc kích thích. Không loại trừ các nguy cơ nặng nề đối với sức khỏe.

– Những bệnh nhân bị bệnh không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt Lapp lactase hoặc chứng kém hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng atenolol.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai:

– Atenolol qua được hàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu của dây rốn. Chưa có công trình nghiên cứu nào được tiến hành về việc sử dụng Atenolol ở 3 tháng đầu của thai kỳ và không thể loại trừ khả năng tổn hại thai nhi. Atenolol đã được sử dụng dưới sự theo dõi chặt chẽ trong điều trị tăng huyết áp 3 tháng cuối của thai kỳ. Dùng atenolol cho phụ nữ có thai để điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình có liên quan đến tình trạng giảm sức lớn của thai nhi.

– Sử dụng atenolol cho phụ nữ đang hay có khả năng có thai cần phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt là trong quý đầu và quý hai của thai kỳ, vì nói chung thuốc chẹn beta có liên quan đến việc giảm tưới máu nhau thai có thể dẫn đến thai lưu trong tử cung và sinh non.

Phụ nữ cho con bú: Atenolol bài tiết vào sữa mẹ với tỉ lệ gấp 1,5 – 8,8 lần so với nồng độ thuốc trong huyết tương người mẹ. Đã có những thông báo về tác hại của thuốc đối với trẻ em bú mẹ khi người mẹ dùng Atenolol, như chậm nhịp tim hoặc giảm glucose huyết có ý nghĩa lâm sàng. Trẻ đẻ non, hoặc trẻ suy thận có thể dễ mắc các tác dụng không mong muốn. Vì vậy không nên dùng cho người cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân sử dụng thuốc phải được theo dõi thường xuyên. Các phản ứng khác nhau ở từng người có thể thay đổi sự tỉnh táo như mức độ suy giảm khả năng lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc không có bảo hộ chắc chắn. Phải đặc biệt lưu ý điều này khi bắt đầu trị liệu, khi tăng liều hoặc đổi thuốc hoặc khi uống rượu cùng lúc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atenolol Stada 50 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Atenolol Stada 50 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here