Thuốc Atocor 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
20

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Atocor 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Atocor 20 là gì?

Atocor 20 là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC  được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn uống để giảm cholesterol toàn phần và nồng độ triglyceride ở bệnh nhân tăng cholesterol máu chủ yếu và rối loạn lipid máu hỗn hợp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Atocor 20

Dạng trình bày

Thuốc Atocor 20 được trình bày dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Hộp 10 hộp nhỏ X 1 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Atocor 20 là loại thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-17035-13 

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Dr. Reddys Laboratories Ltd – Ấn Độ 

Thành phần của thuốc Atocor 20

Thuốc Atocor 20 có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau

  • Hoạt chất gồm: Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium)
  • Tá dược: Calcium tuong đương với Atorvastatin 1Ômg/20mg.
    Ta duoc: Microcrystalline Cellulose (Grade 114), Mannitol, Natri Starch Glycolate (Type A), Meglumine, Poloxamer 407, Hydroxy Propyl Cellulose, Nuéc tinh khiét, Microcrystalline Cellulose (Grade 102), Magnesium Stearate, Opadry trang 03H18479.

Công dụng của Atocor 20 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Atocor 20 được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn uống để giảm cholesterol toàn phần và nồng độ triglyceride ở bệnh nhân tăng cholesterol máu chủ yếu và rối loạn lipid máu hỗn hợp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Atocor 20

Cách sử dụng

Thuốc Atocor 20 được sử dụng thông qua đường uống. Uống 1 lần duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày lúc đói hoặc no.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Atocor 20 được sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em trên 10 tuổi

Liều dùng:

Liều dùng tham khảo cho Atocor 20 được chỉ định tùy theo lứa tuổi như sau:

  • Tăng cholesterol máu và bị rối loan lipid huyết hỗn hợp (Fredrickson thể II a và lI b):
    –  Liều khởi đầu đề nghị thường là 10mg một lần mỗi ngày.
    –  Liệu pháp điều trị có thể điều chỉnh tuỳ thuộc vào mục đích điều trị và đáp ứng của từng bệnh nhân. Liều đề nghị hàng ngày thay đổi từ 10mg — 80mg.
  • Tăng cholesterol máu có yếu tố gia đình đồng hợp tử:
    –  Liều đề nghị hàng ngày thay đổi từ 10 — 80mg/ngày. Atorvastatin nên được sử dụng như là một thuốc phụ trợ cùng với các phương pháp giảm lipid khác.
  • Người cao tuổi:
    –  Tính an toàn và hiệu quả của Atorvastatin tương tự ở bệnh nhân trên hoặc dưới 70 tuổi.
  • Trẻ em:
    –  Tăng Cholesterol máu trên trẻ em (10-17 tuổi). Liều ban đầu khuyên dùng là 10mg/ngày, liều tối đa nên dùng là 20mg/ngày.
    – Điều chỉnh liều trong khoảng 4 tuần hay lâu hơn. Atovastatin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân tiền tuổi dậy thì hay nhỏ hơn 10 tuổi.
  • Bệnh nhân suy thận:
    –  Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng

Lưu ý đối với người dùng thuốc Atocor 20

Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với những đối tượng :

  • Quá mẫn với bát kỳ thành phần nào của thuốc Atocor 20
  • Bệnh gan tiến triển hoặc tăng các transaminase huyết thanh không rõ nguyên nhân.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Nên tránh dùng các thuốc ức chế men khử HMG-CoA và các fibrate.
  • Tránh dùng chung Atocor 20 với Telaprevir; Tipranavir + Ritonavir.

Tác dụng phụ

Thuốc Atocor 20 được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:

Thường xuyên nhất:

Atocor 20 gây táo bón, đầy hơi, khó tiêu và đau bụng.

Tổng thể

  • Atocor 20 gây đau ngực, sốt, cổ cứng nhắc, khó chịu, phản ứng nhạy, phù nề.
  • Hệ thống tiêu hóa:
    –  Buồn nôn, viêm dạ dày, khô miệng, trực tràng xuất huyết, viêm thực quản, ợ hơi, viêm lưỡi, viêm loét miệng, chán ăn, tăng sự thèm ăn, đau mật, loét tá tràng, khó nuốt, sưng ruột, phân đen, xuất huyết, loét dạ dày, cảm giác buốt, vàng da ứ mật.
  • Hệ thống hô hấp:
    – Viêm phế quản, viêm mũi, viêm phổi, khò khè, hen suyễn, chảy máu cam.
  • Hệ thần kinh:
    –  Mất ngủ, chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ, suy giảm nhận thức (mất trí nhớ, lú lẫn…), n giảm ham muốn tình dục, rối loạn cảm xúc, vẹo cổ, tê liệt, chứng tăng động, trầm cảm, giảm cảm giác, tăng trương lực cơ.
  • Hệ thống cơ xương khớp:
    –  Viêm khớp, chuột rút ở chân, viêm bao hoạt dịch, viêm bao gân, nhược cơ, cơ gân, viêm cơ.
  • Da và phần phụ:
    –  Ngứa, viêm da tiếp xúc, rụng tóc, da khô, đổ mồ hôi, mụn trứng cá, nỗi mề day, eczema. tăng tiết bã nhờn, da lở loét.
  • Hệ thống tiết niệu sinh dục:
    –  Nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu nhiều, viêm bàng quang, tiểu máu, bất lực, tiểu khó, sỏi thận, tiểu đêm, viêm mào tinh hoàn, loạn sản tuyến vú, xuất huyết âm đạo, mở rộng vú, băng huyết, viêm thận, xuất tinh bất thường.
  • Các cảm giác đặc biệt:
    –  Giảm thị lực, ù tai, khô mắt, rối loạn khúc xạ, xuất huyết mắt, điếc, bệnh tăng nhãn áp, rối loạn khứu giác, mất hương vị, mùi vị lạt.
  • Hệ tim mạch:
    –  Đánh trống ngực, giãn mạch, ngất, đau nửa đầu, hạ huyết áp tư thế, viêm tĩnh mạch, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, tăng huyết áp.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: phù ngoại biên, tăng mức độ creatine phosphokinase, gút tăng cân, hạ đường huyết.
  • Máu và hệ bạch huyết: Bầm máu, thiếu máu, hạch, giảm tiểu cầu, đốm xuất huyết

Xử lý khi quá liều

Hầu như không có vấn để gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin. Cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Thẩm tách máu đề loại thuốc ra khỏi huyết tương.

Cách xử lý khi quên liều

Ngoại trừ điều trị triệu chứng và hỗ trợ, không có điều trị đặc hiệu nào cho việc sử dụng quá liều Atocor 20. Atorvastatin không bị loại bỏ bởi thẩm phân máu do thuốc gắn kết mạnh với protein của huyết tương. 

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Atocor 20 nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 24 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Atocor 20

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Atocor 20 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugsbank

HiThuoc.com

Thông tin tham khảo thêm về Atocor 20

Tương tác thuốc

  • Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời statin với cyclosporine, gemfibrozil, cac thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khac, delavirdine, stiripentol, niacin (liều cao >1g/ngày), colchicin hoặc kháng nấm nhóm azol: ketoconazole, voriconazole, itraconazole, posaconazole.
  • Sử dụng đồng thời vớierythromycin, clarithromycin, acid fusidic hoac telithromycin có thể gây tăng nguy cơ bệnh cơ do làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương.
  • Mặc dù thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu khoảng 25% và 9% nhưng việc giảm LDL Cholesterol tương tự khi atorvastatin được uống cùng với thức ăn hoặc không cùng với thức ăn bát kể thời điểm dùng thuốc. Vì vậy, atorvastatin có thể được dùng như là một liều duy nhát tại bất kỳ thời gian trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn.

Thận trọng

  • Thuốc Atocor 20 thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận.
  • Khuyến cáo làm xét nghiệm enzyme gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Ngừng thuốc nếu nồng độ transaminase huyết thanh tăng và kéo dài (3 lần so với giới hạn bình thường), có nguy cơ suy thận cấp do tiêu cơ vân như nhiễm khuẩn nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn.
  • Bệnh nhân nên thông báo ngay với bác sĩ nếu họ có các triệu chứng sau: mệt hay yếu bắt thường, mắt cảm giác ngon miệng, đau bụng trên, đậm màu nước tiểu, vàng da hay trắng mắt.
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân nghiện rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.
  • Nguy cơ gia tăng đặc biệt thấy ở bệnh nhân đột qui xuất huyết hay nghễnh mạch máu não, cân bằng nguy cơ và lợi ích của atovastatin không rõ rệt, nguy cơ tiềm năng đột quỵ xuất huyết nên xem xét cần trọng trước khi bắt đầu điều trị.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atocor 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Atocor 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here