Thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 1)

0
31

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 1). BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml là gì?

Thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml là thuốc ETC – được chỉ định để làm chậm sinh non sắp xảy ra đối với những phụ nữ mang thai

Tên biệt dược

Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 1 lọ 5 ml.

Phân loại

Thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-21218-18.

Thời hạn sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Sia Pharmidea, Rupnicu iela 4, Olaine, LV – 2114 Lát-vi-a.

Thành phần thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml

– Hoạt chất:

  • Mỗi lọ 5 ml dung dịch chứa 37,5 mg Atosiban (dưới dạng Atosiban Acetat).
  • Mỗi ml dung dịch chứa 7,5 mg Atosiban (dưới dạng Atosiban Acetat).
  • Sau khi pha loãng, nồng độ của Atosiban là 0,75 mg/ml.

– Tá dược: 250 mg Manitol, Acid Hydrocloric 1M vừa đủ tới pH 4,5, Nước cất pha tiêm tới đủ 5 ml, Nitrogen.

Công dụng của thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml trong việc điều trị bệnh

Atosiban Pharmidea được chỉ định để làm chậm sinh non sắp xảy ra đối với những phụ nữ mang thai có:

Cơn co tử cung đều đặn trong khoảng thời gian ít nhất 30 giây với tốc độ > 4 cơn mỗi 30 phút.

Giãn cổ tử cung từ 1-3 cm (0-3 cm đối với người chưa sinh đẻ) và xóa cổ tử cung > 50%.

– Tuổi thai từ 24 tới đủ 33 tuần.

– Nhịp tim thai bình thường.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml

Cách sử dụng

Đối với truyền tĩnh mạch, sau liều bolus cần pha loãng với một trong các dung dịch sau:

– Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch NaCl 9 mg/ml (0,9%)

– Dung dịch Ringer’s Lactat.

– Dung dich Glucose 5% w/v.

Rút 10 ml dung dịch từ một túi truyền 100 ml và bỏ đi. Thay thế nó bằng 10 ml dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền Atosiban 37,5 mg/5 ml từ hai lọ 5 ml để có được nồng độ 75 mg Atosiban trong 100 ml. Dung dịch pha loãng không màu, không có tiểu phân. Truyền tĩnh mạch được thực hiện bằng cách truyền 24 ml/giờ dung dịch chuẩn bị ở trên trong khoảng thời gian 3 giờ dưới sự giám sát y tế đầy đủ trong một đơn vị sản khoa. Sau ba giờ tốc độ truyền được giảm xuống còn 8 ml/giờ. Chuẩn bị túi dịch truyền mới 100 ml tương tự như đã mô tả ở trên để việc truyền dịch được tiếp tục. Nếu một túi truyền với một thể tích khác được su dung, nên tính toán một tỷ lệ thuận để pha dung dịch.

Nếu sản phẩm thuốc khác cần được dùng đường tĩnh mạch đồng thời, các ống thông tĩnh mạch có thể được chia sẻ hoặc có thể sử dụng một vị trí truyền tĩnh mạch khác. Điều này cho phép kiểm soát sự liên tục của tốc độ truyền một cách độc lập.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn.

Liều dùng thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml

Điều trị sự chuyển dạ sinh non

Atosiban được dùng tiêm tĩnh mạch trong ba giai đoạn liên tiếp. Bảng sau đây chỉ ra liều tiêm bolus đầy đủ, tiếp theo bằng liều truyền:

Bước

Phác đồ Tỷ lệ tiêm truyền tĩnh mạch/ truyền Liều Atosiban

1

Tiêm bolus tĩnh mạch 0,9ml trong vòng 1 phút

Không áp dụng

6,75 mg

2

Truyền tĩnh mạch liều nạp trong 3 giờ. 24 ml/giờ (300  µg/phút)

54 mg

3 Truyền tĩnh mạch liều kế tiếp tới 45 giờ. 8 ml/giờ (100  µg/phút)

Lên đến 270 mg

Thời gian điều trị không nên vượt quá 48 giờ. Tổng liều được dùng suốt trong một liệu trình điều trị Atosiban tốt nhất không nên vượt quá 330,75 mg hoạt chất. Truyền tĩnh mạch bằng cách sử dụng tiêm bolus khởi đầu nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi chẩn đoán chuyển dạ sinh non. Một khi đã tiêm liều bolus, tiến hành với việc truyền. Trong trường hợp co tử cung kéo dài trong khi điều trị với Atosiban, liệu pháp điều trị khác nên xem xét.

Điều trị lại

Trong trường hợp điều trị lại với Atosiban là cần thiết, cũng nên bắt đầu bằng cách tiêm bolus dung dịch tiêm Atosiban 6,75 mg/0,9 ml, tiếp theo bởi truyền tĩnh mạch với dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền Atosiban 37,5 mg/5 ml.

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan

Không có kinh nghiệm điều trị với Atosiban ở bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận. Suy thận không có khả năng để đảm bảo cho một sự điều chỉnh liều, vì chỉ có một mức độ nhỏ Atosiban được bài tiết trong nước tiểu. Ở bệnh nhân suy chức năng gan, Atosiban nên được dùng thận trọng.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của Atosiban trên phụ nữ có thai dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Không có dữ liệu sẵn có.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

– Tuổi thai dưới 24 hoặc trên 33 tuần đủ.

– Vỡ màng ối sớm ở thai > 30 tuần.

– Nhịp tim thai bất thường.

Xuất huyết tử cung trước khi bắt đầu sinh cần sinh ngay lập tức.

– Sản giật và tiền sản giật nghiêm trọng cần phải sinh.

– Thai chết lưu trong tử cung.

– Nghi ngờ nhiễm trùng tử cung.

Rau tiền đạo.

Rau bong non.

– Bất kỳ tình trạng nào khác của mẹ hay của thai nhi mà việc tiếp tục mang thai là nguy hiểm.

– Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc 

Xem thêm PHẦN 2

Hướng dẫn bảo quản thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml

Xem thêm PHẦN 2

Thông tin mua thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml

Xem thêm PHẦN 2

Nội dung tham khảo thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml

Xem thêm PHẦN 2

Hình ảnh tham khảo thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml

Nguồn tham khảo

Drugbank

Xem thêm PHẦN 2

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 1) và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Atosiban Pharmidea 37,5mg/5ml : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 1) bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here