Thuốc ATP – Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
68

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc ATP – Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc ATP là gì?

Thuốc ATP là thuốc ETC dùng trong điều trị các vấn đề về tim mạch, thần kinh và tiêu hóa như thiểu năng tim, di chứng xuất huyết não, viêm dạ dày,…

Tên biệt dược

ATP

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế thành viên bao tan trong ruột

Quy cách đóng gói

Thuốc đóng gói có dạng hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc ATP thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn

Số đăng ký

VD-17911-12

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Địa chỉ: La Khê – Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam

Thành phần của thuốc ATP

Dinatri adenosin triphosphat – 20 mg

Tá dược gồm: Lactose, avicel, Polyvidone (P.V.P), acryl-eze white, bột talc, magnesi stearat

Công dụng của ATP trong việc điều trị bệnh

Thuốc ATP có công dụng điều trị thiểu năng tim, di chứng xuất huyết não, nhồi máu não, xơ cứng động mạch não, chấn thương đầu, chứng mỏi mắt do điều tiết, co giãn cơ và viêm dạ dày mãn tính liên quan đến giảm chức năng đường ruột

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng đang được cập nhật

Liều dùng

Liều trung bình đối với người lớn: 2-3 viên x 3 lần/ngày (Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)

Lưu ý đối với người dùng thuốc ATP

Chống chỉ định

Thuốc được khuyến cáo cho:

– Người đã có từ trước hội chứng suy nút xoang hay blốc nhĩ thất độ hai hoặc độ ba mà không cấy máy tạo nhịp, do nguy cơ ngừng xoang kéo dài hoặc blốc nhĩ thất hoàn toàn

– Người mắc bệnh hen và bệnh phế quản phổi tắc nghẽn, vì có thể gây thêm co thắt phế quản

– Người mẫn cảm với adenosin

Tác dụng phụ

Thuốc có thể có một số tác dụng phụ như:

– Thường gặp: nhức đầu, nóng bừng mặt, khó thở, cảm giác ngực bị ép, buồn nôn, choáng váng, hoa mắt chóng mặt, tê cóng

– Hiếm gặp: khó chịu, ra mồ hôi, lo âu, cảm giác rát bỏng, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, thở sâu nhanh, đau ngực, mờ mắt, đau tay, đau chân, đau cổ và đau lưng

Xử lý khi quá liều

Chưa thấy xảy ra trường hợp nào quá liều. Vì nửa đời của adenosin trong máu rất ngắn, nên thời gian tai biến nếu có do quá liều cũng hạn chế. Nếu tai biến kéo đài, nên dùng methylxanthin như cafein hoặc theophylin là những chất đối kháng cạnh tranh với adenosin

Cách xử lý khi quên liều

Tốt nhất vẫn là uống thuốc đúng thời gian bác sĩ kê đơn. Uống thuốc đúng thời gian sẽ bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc ATP

Bạn có thể tìm mua thuốc tại choytexanh

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc ATP vào thời điểm này

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug bank

Medy

Vinapha.com

Thuốc & biệt dược

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc ATP – Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc ATP – Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here