Thuốc Atroact-20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
26
Khuyến cáo về tương tác thuốc giữa các statin với các chất ức chế protease của HIV và HCV.

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Atroact-20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Atroact-20 là gì?

Thuốc Atroact-20 là thuốc ETC là thuốc chỉ định để hỗ trợ với chế độ ăn kiêng ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu, bệnh nhân bị cao triglycerid huyết thanh và điều trị các bệnh nhân bị rối loạn betalipprotein máu nguyên phát.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Atroact-20.

Dạng trình bày

Thuốc Atroact-20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Atroact-20 được đóng gói theo hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Atroact-20 thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-17028-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Atroact-20 có thời hạn sử dụng trong 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Atroact-20 được sản xuất tại XL Laboratories Pvt Ltd – Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Atroact-20

Mỗi viên nén bao phim chứa:

– Atorvastatin calcium tương đương với Atorvastatin 20 mg.

– Tá dược: Tinh bột ngô, Cellulose vi tinh thể, Lactose, Povidon, Natri Methyl Paraben, Natri Propyl Paraben, Magnesi Stearat, bột talc tinh khiết, Keo Silica khan, Natri Glycolat Hồ tinh bột, Tinh bột ngô (khô), Hypromellose, Titanium Dioxid, Polyethylen Glycol 6000.

Công dụng của thuốc Atroact-20 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Atroact-20 được chỉ định những trường hợp sau:

Atorvastatin được chỉ định dùng hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-eholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng cholesterol máu do di truyền dị hợp tử hoặc tăng lipid máu hỗn hợp (Fredrickson loại IIa va IIb).

Atorvastatin được chỉ định dùng hỗ trợ chế độ ăn kiêng để điều trị những bệnh nhân bị cao triglycerid huyết thanh (Fredrickson loại IV).

Atorvastatin được chỉ định để điều trị các bệnh nhân bị rối loạn betalipprotein máu nguyên phát (Fredrickson loại III) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng.

Dự phòng bệnh tim mạch:

Làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở người lớn bị cao huyết áp không có bệnh động mạch vành lâm sàng, nhưng có tối thiểu 3 nguy cơ của bệnh động mạch vành như tuổi trên 55, đàn ông, hút thuốc lá, tiểu đường loại 2, phì đại thất trái, có các bất thường, đặc hiệu trên điện tâm đồ, protein niệu, tỷ lệ của cholesterol toàn phần trong huyết tương so với cholesterol có trọng lượng phân tử cao ≥ 6, hoặc gia đình có tiền sử bị bệnh động mạch vành trước tuổi trưởng thành.

Bệnh nhi (10-17 tuổi):

Dùng hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol trọng lượng phân tử thấp và giảm mức độ apo B ở các trẻ trai và gái đã có kinh lần đầu, 10-17 tuổi, có bệnh tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử, nếu sau khi đã thử nghiệm đầy đủ điều trị bằng chế độ ăn kiêng mà kết quả xét nghiệm như sau:

  • LDL-C duy trì ≥ 190 mg/dL.
  • LDL-C duy trì > 160 mg/dL và tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch trước tuôi trưởng thành.
  • Có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch ở bệnh nhi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Atroact-20

Cách sử dụng

Thuốc Atroact-20 được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Atroact-20 được khuyến cáo sử dụng cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

Chỉ dùng thuốc này theo sự kê đơn của thầy thuốc.

– Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

  • Khi dùng phối hợp với aminodaron, không nên dùng quá 20 mg/ngày.
  • Liều atorvastatin không quá 10 mg khi dùng phối hợp với cyelosporin.

Tổng quát:

Trước khi điều trị bằng atorvastatin, nên cố gắng kiểm soát tình trạng cao cholesterol máu bằng chế độ ăn thích hợp, tập thể dục và giảm cân ở bệnh nhân béo phì, và điều trị các vấn đề về sức khỏe. Bệnh nhân nên tiếp tục theo một chế độ ăn kiêng chuẩn hạ thấp cholesterol trong khi điều trị bằng atorvastatin.

  • Liều dùng khởi đầu khuyến nghị là 10 hoặc 20 mg, uống 1 lần/ngày.
  • Bệnh nhân cần giảm LDL-C nhiều (>45%) có thể bắt đầu dùng 40 mg, uống 1 lần/ngày. Khoảng liều dùng từ 10 đến 80 mg, uống 1 lần/ngày. Có thể dùng atorvastatin 1 lần/ngày vào bất cứ thời gian nào trong ngày, lúc no hoặc lúc đói. Nên điều chỉnh liều dùng theo từng bệnh nhân tùy theo mức độ LDL-C cơ bản, mục đích của việc điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. Sau khi đã bắt đầu và/hoặc điều chỉnh liều dùng của atorvastatin, nên xét nghiệm mức lipid trong vòng 2-4 tuần và điều chỉnh liều dùng theo đó.

Dự phòng bệnh tim mạch:

Liều dùng khuyến nghị: 10 mg, uống 1 lần/ngày.

Bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp:

Đa số bệnh nhân được kiểm soát ở liều 10 mg atorvastatin, uống 1 lần/ngày. Đáp ứng điều trị rõ ràng trong vòng 2 tuần và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì khi điều trị dài hạn.

Tăng cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử:

Trong một nghiên cứu ở các bệnh nhân bị tăng cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử, đa số bệnh nhân đáp ứng ở liều 80 mg atorvastatin: giảm trên 15% lượng cholesterol trọng lượng phân tử thấp (18-45%).

Các bệnh nhi bị tăng cholesterol máu do di truyền dị hợp tử (10-17 tuổi):

Liều dùng khởi đầu khuyến nghị: 10 mg/ngày; liều dùng tối đa khuyến nghị là 20 mg/ngày (liều dùng trên 20 mg chưa được nghiên cứu ở các bệnh nhân loại này). Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo mục đích điều trị. Nên điều chỉnh liều ở khoảng cách ≥ 4 tuần.

Trẻ em:

Kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhi được giới hạn ở liều atorvastatin lên đến 80 mg/ngày, dùng trong 1 năm cho 8 bệnh nhân bị tăng cholesterol máu do di truyền đồng hợp tử. Không có báo cáo về các bất thường sinh hóa hay trên lâm sàng ở những bệnh nhân này.

Người cao tuổi:

Không có khác biệt về tính an toàn, hiệu quả ở các bệnh nhân cao tuổi so với toàn thể bệnh nhân.

Bệnh nhân bị suy gan:

Xem phần “Chống chỉ định” và “Thận trọng”.

Bệnh nhân bị suy thận:

Bệnh thận không có ảnh hưởng đến nồng độ huyết tương hoặc tác dụng giảm cholesterol trọng lượng phân tử thấp của atorvastatin. Vì thế không cần phải điều chỉnh liều dùng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Atroact-20

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định với các đối tượng như sau:

– Bệnh nhân có bệnh gan hoạt động hoặc bị tăng kéo dài các enzym transaminase trong huyết thanh trên 3 lần giới hạn bình thường trên mà không rõ nguyên nhân.

– Bệnh nhân có thai, đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc các phụ nữ có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp ngừa thai.

– Chỉ dùng atorvastatin cho các phụ nữ trong độ tuổi sinh sản khi các phụ nữ này không có khuynh hướng có thai hoặc đã được thông báo về các nguy hiểm mà thuốc có thể gây ra cho bào thai.

Xử lý khi quá liều

Không có biện pháp điều trị đặc hiệu đối với dùng quá liều atorvastatin.

Nếu xảy ra dùng quá liều, nên điều trị triệu chứng và có biện pháp hỗ trợ nếu cần. Do thuốc gắn kết rộng với protein huyết tương, lọc thận nhân tạo không nên làm tăng đáng kể sự thanh thải atorvastatin.

Cách xử lý khi quên liều

Cần thông báo cho bác sỹ hoặc y tá nếu một lần quên không dùng thuốc Atroact-20.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Atroact-20

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Tác dụng phụ

– Nói chung atorvastatin được dung nạp tốt. Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Dưới 2% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngưng điều trị do tác dụng phụ của atorvastatin.

– Tác dụng phụ thường gặp nhất (≥ 1%) khi điều trị bằng atorvastatin ở các bệnh nhân tham dự trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát là:

  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.
  • Rối loạn đường tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, táo bón, đầy bụng.
  • Các rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ.
  • Các rối loạn chung: suy nhược.
  • Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn …).
  • Tăng đường huyết.
  • Tăng HbAlc

Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn bảo quản của thuốc Atroact-20

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nơi khô và mát ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Atroact-20

Nơi bán thuốc

Thuốc Atroact-20 được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Atroact-20 vào thời điểm này.

Tham khảo thêm thông tin về Atroact-20

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc này

Khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

– Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

  • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK >5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
  • Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

– Thận trọng và cảnh báo đối với các thuốc thuộc nhóm sfatin:

Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

– Rối loạn chức năng gan:

Các chất ức chế enzym khử HMG-CoA, cũng giống như một số thuốc hạ lipid khác, có gây những bất thường sinh hóa về chức năng gan. Tăng kéo dài các transaminase huyết thanh [> 3 lần mức giới hạn bình thường trên ở ≥ 2 trường hợp] xảy ra ở 0.7% bệnh nhân uống atorvastatin trong các thử nghiệm lâm sàng. Tỷ lệ của những bất thường này là 0.2%, 0.6% va 2.3% ở liều dùng 10, 20, 40 và 80 mg tương ứng. Bệnh gan hoạt động hoặc tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân là các chống chỉ định sử dụng atorvastatin.

– Cơ xương:

Tiêu cơ vân với suy thận cấp tính thứ phát của myoglobin niệu đã được báo cáo với các thuốc khác của nhóm này. Đã có báo cáo về đau cơ không biến chứng ở các bệnh nhân được điều trị bằng atorvastatin. Bệnh đau cơ, được định nghĩa là đau hoặc yếu cơ kết hợp với tăng giá trị creatine phosphokinase (CPK) trên 10 lần giới hạn bình thường trên, nên được xem xét ở bất cứ bệnh nhân nào bị đau cơ rải rác, mềm cơ hay yếu cơ, và/hoặc tăng đáng kể CPK.

Nên ngừng điều trị bằng atorvastatin nếu thấy tăng đáng kể mức độ CPK hoặc có chẩn đoán hay nghi ngờ có bệnh cơ.

Tương tác thuốc Atroact-20

Việc dùng cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với amiodaron, không nên dùng quá 20 mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).

Nguy cơ về bệnh cơ trong quá trình điều trị bằng các thuốc nhóm này sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với cyelosporin, các dẫn xuất của acid fbric, erythromycin, thuốc kháng nấm nhóm azol hoặc niacin.

Các thuốc kháng acid

Sử dụng atorvastatin đồng thời với các hỗn dịch kháng acid có chứa magnesium và aluminum hydroxid, nồng độ huyết tương của atorvastatin bị giảm khoảng 35%; tuy nhiên tác dụng giảm cholesterol trọng lượng phân tử thấp không thay đổi.

Antipyrin

Vì atorvastatin không ảnh hướng đến dược động học của antipyrin, nên không có tương tác với các thuốc khác chuyển hóa qua cùng loại cytochrom.

Colestipol:

Khi dùng colestipol cùng với atorvastatin, nồng độ của atorvastatin bị giảm khoảng 25%. Tuy nhiên, tác dụng trên lipid tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin và colestipol so với khi dùng một loại thuốc riêng lẻ.

Digoxin

Khi dùng nhiều liều digoxin và 10 mg atorvastatin đồng thời, nồng độ digoxin trong huyết tương ở trạng thái ổn định không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, nồng độ digoxin tăng khoảng 20% khi dùng digoxin với 80 mg atorvastatin hàng ngày. Nên theo dõi thích hợp đối với bệnh nhân sử dụng digoxin.

Erythromycin/Clarithromycin

Sử dụng đồng thời atorvastatin và erythromycin (500 mg x 4 lần/ngày) hoặc clarithromycin (500 mg x 2 lần/ngày) là chất ức chế cytochrom P-450 3A4: tăng nồng độ huyết tương của atorvastatin.

Azithromycin

Sử dụng đồng thời atorvastatin (10 mg, 1 lần/ngày) và azithromycin (500 mg, 1 lần/ngày) không làm thay đổi nồng độ huyết thanh của atorvastatin.

Terfenadin

Không tạo ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng đối với dược động học của terfenadin.

Thuốc ngừa thai đường uống

Nên cân nhắc về sự tăng này khi chọn lựa thuốc ngừa thai đường uống cho phụ nữ sử dụng atorvastatin.

Amlodipin

Dược động học của atorvastatin không bị thay đổi khi dùng đồng thời atorvastatin 80 mg va amlodipin 10 mg ở trạng thái ổn định.

Các chất ức chế Protease

Tăng nồng độ huyết tương của atorvastatin.

Dùng đẳng thời với các thuốc khác

Không có tương tác có hại đáng kể trên lâm sàng.

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng atorvastatin đồng thời với các thuốc sau

– Gemfibrozil.

– Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác.

– Niacin liều cao (> 1g/ngay).

– Colchicin.

Các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) dùng có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ. Nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Khuyến cáo về tương tác thuốc giữa các Statin với các chất ức chế Protease của HIV và HCV:

Khuyến cáo về tương tác thuốc giữa các statin với các chất ức chế protease của HIV và HCV.

Mang thai và cho con bú

Atorvastatin có chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng trên khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atroact-20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Atroact-20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here