Thuốc Ausdroxil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
29

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ausdroxil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ausdroxil là gì ?

Thuốc Ausdroxil là thuốc ETC dùng điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Ausdroxil

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 1 lok 60ml

Phân loại

Thuốc Ausdroxil thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-16241-12

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây – Việt Nam

Thành phần của thuốc Ausdroxil

  • Cefadroxil với hàm lượng 125mg
  • Tá dược gồm: Đường trắng, Avicel, Tween 80, Nipagin, Nipasol, Natri Carboxy Methyl Cellulose, Tinh dầu cam, Natri Saccarin, Phẩm màu Erythrosin.

Công dụng của thuốc Ausdroxil trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ausdroxil điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận- bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: , viêm họng, viêm phế quản- phổi và viêm phổi thuỳ, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, loét do nằm lâu, viêm vú, , viêm quầng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ausdroxil

Cách sử dụng:

  • Lắc bột trong lọ. Thêm nước đun sôi để nguội đến vạch đánh dấu trên chai và đậy nắp lại. Lắc kỹ lọ trong 2 phút để tạo hỗn dịch chứa thuốc.
  • Dùng thuốc theo đường uống

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em (trên 40kg): Uống mỗi lần từ 4 đến 8 thìa cà phê x 2 lần/ngày.

Trẻ em (dưới 40kg):

  • Dưới 1 tuổi: Uống từ 25 đến 50mg/kg thể trọng/ngày, chia làm thành 2 hoặc 3 lần uống
  • Từ 1 đến 6 tuổi: Uống mỗi lần 2 thìa cà phê x 2 lần/ngày.
  • Từ 6 tuổi trở lên: Uống mỗi lần 4 thìa cà phê x 2lần/ngày.

Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều như ở người bệnh suy thận.

Người bệnh suy thận: Đối với người bệnh suy thận, có thể điều trị với liều khởi đầu 500mg đến 1000mg Cefadroxil

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ausdroxil

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin.

Tác dụng phụ của thuốc Ausdroxil

  • Thường gặp: Buôn nôn, , nôn, tiêu chảy.
  • Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa. Tăng Transaminase có hồi phục, đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, ban đỏ đa hình, vàng da ứ mật, co giật.

Xử lý khi quá liều

  • Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.

Cách xử lý khi quên liều

Nên tiếp tục uống thuốc Ausdroxil theo liều lượng đã hướng dẫn trong tờ thông tin cho bệnh nhân.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Ausdroxil

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ausdroxil

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ausdroxil nên được bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Hỗn dịch đã pha nên được bảo quản trong tủ lạnh và nên sử dụng trong vòng 4 ngày sau khi pha.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Ausdroxil.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Ausdroxil

Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc Ausdroxil

Tăng độc tính trên thận khi dùng kèm với Aminoglycoside, Furosemid. Cholestyramin gắn kết với Cephadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc Ausdroxil. Probenecid có thể làm giảm bài tiết Cephalosporin.

Những điều cẩn trọng khi dùng thuốc Ausdroxil

  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận.
  • Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Thận trọng khi dùng cho người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
  • Thận trọng khi dùng cho trẻ sơ sinh và đẻ non, phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ausdroxil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ausdroxil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here