Thuốc Ausmezol-D – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
33

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ausmezol-D – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ausmezol-D là gì?

Thuốc Ausmezol-D là thuốc ETC dùng để điều trị trào ngược dạ dày – thực quản.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ausmezol-D.

Dạng trình bày

Thuốc Ausmezol-D được bào chế thành dạng viên nang.

Quy cách đóng gói

Ausmezol-D có nhiều dạng đóng gói khác nhau:

  • Lọ 14 viên
  • Lọ 20 viên
  • Hộp 2 vỉ x 4 viên
  • Hộp 5 vỉ x 4 viên
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên
  • Hộp 5 vỉ x 10 viên
  • Hộp 1 vỉ x 14 viên
  • Hộp 2 vỉ (nhôm – PVC) x 10 viên

Phân loại

Thuốc Ausmezol-D thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD-21208-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh

Địa chỉ: 167 Hà Huy Tập, TP. Hà Tĩnh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Ausmezol-D

– Thành phần chính của thuốc bao gồm Esomeprazol – 20mg và Domperidon – 15mg

– Cùng một số tá dược như Tinh bột sắn, Đường trắng, Titan Dioxyd, Talc, Natri Carboxymethylcellulose, Povidon vừa đủ 1 viên.

Công dụng của Ausmezol-D trong việc điều trị bệnh

Ausmezol-D được chỉ định trong trào ngược dạ dày – thực quản do rối loạn tiết acid.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Ausmezol-D dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc chỉ nên sử dụng cho người lớn.

Liều dùng

Ausmezol-D có liều đề nghị như sau:

– Người lớn dùng:

  • Liều thông thường: Uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 2 lần. Có thể gia tăng hay giảm liều tùy theo hướng dẫn của Bác sĩ.
  • Liều hàng ngày tối đa của Domperidon là 80mg/ngày.
  • Sử dụng Domperidon với mức liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều dùng Domperdion để đạt được hiệu quả điều trị. Tuy nhiên lợi ích của việc tăng liều phải vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra.

– Trẻ em: Không đề nghị dùng

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ausmezol-D

Chống chỉ định

Ausmezol-D chống chỉ định cho:

  • Phụ nữa có thai và cho con bú (trừ khi thật cần thiết).
  • Người bị mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Nôn sau khi mổ, chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học, trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.
  • Dùng Domperidon thường xuyên hoặc dài ngày
  • Chống chỉ định dùng đồng thời Domperidon với các thuốc ức chế CYP 3A4 có khả năng làm kéo dài khoảng QT như Ketoconazol, Itraconazol, Fuconazol, Voriconazol, Erythromycin, Clarithromycin và Aminodaron, Amprenavir, Atazanavir, Fosamprenavir, Diltiazem, Verapamil và các chất chống nôn ức chế thụ thể Neurokinin – 1 ở não.

Tác dụng phụ

– Cũng như các loại thuốc khác, Ausmezol-D cũng gây ra một số tác dụng không mong muốn với tần suất khác nhau:

Thường gặp: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, đau bụng, táo bón.

Ít gặp: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi, tạm thời tăng Transaminase.

Hiếm gặp:

  • Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ. Viêm dạ dày, khô miệng, co thắt phế quản, đau cơ, đau khớp, .
  • Domperidon gây chảy sữa, , , vú to hoặc đau tức vú do tăng Prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
  • Nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch cao hơn ở bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân trên 60 tuổi.

– Thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

– Trường hợp loét dạ dày cần kiểm tra sự lành tính của ổ tổn thương trước khi điều trị.

– Đặc biệt theo dõi những bệnh nhân điều trị Diazepm, Phenyltoin, các chất kháng vitamin K.

– Ở trẻ em, hiệu lực và mức độ dung nạp thuốc chưa được khảo sát.

– Thận trọng cho bệnh nhân bị suy gan, người cao tuổi.

– Chỉ được dùng thuốc không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương. Chỉ dùng thuốc cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp điều trị khác, an toàn hơn không có tác dụng.

– Phải giảm 30 – 50% liều ở người bệnh suy thận và cho uống thuốc làm nhiều lần trong ngày.

– Sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân có nguy cơ cao như:

  • Có khoảng thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài (đặc biệt là khoảng QT).
  • Bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ Kali máu, hạ Magnesi máu).
  • Bệnh nhân có bệnh tim mạch (như suy tim sung huyết).

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Không nên dùng cho người mang thai, nhất là 3 tháng đầu. Không nên dùng ở người cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Ausmezol-D không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. 

Xử lý quá liều

Báo ngay cho bác sĩ khi bị quá liều.

Cách xử lý quên liều

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Ausmezol-D nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Ausmezol-D vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm về Ausmezol-D

Dược lực học

+ Omeprazol: Ức chế sự bài tiết acid dạ dày do ức chế không hồi phục hệ enzym Hydro – Kali Adenosin Triphos-Phatase ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh và kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể Acetylcholin hay thụ thể Histamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.

+ Domperidon Maleat: Là chất kháng Dopamin, có tính chất tương tự như Metoclopramid Hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể Dopamin ở não nên Domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng Levodopa hoặc Bromocriptin ở người bệnh Parkinson.

Dược động học

Hấp thu:

+ Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống 3 – 6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc ở ruột.

+ Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hóa, nhưng có khả dụng sinh học đường uống thấp (ở người đói chỉ vào khoảng 14%) do chuyển hóa bước đầu của thuốc qua gan và chuyên hóa ở ruột. Thuốc cũng được hấp thu khi đặt trực tràng hoặc tiêm bắp.

Phân bố:

+ Omeprazol gắn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viên của dạ dày. Khả dụng sinh học của liều uống một lần đầu tiên là khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên đến 60% khi uống tiếp theo mỗi ngày một liều.

+ Domperidon sau khi uống hoặc tiêm bắp khoảng 30 phút thì đạt được nông độ đỉnh trong huyết tương; còn nếu đặt trực tràng thì sau 1 giờ. Khả dụng sinh học của thuốc tăng lên rõ rệt nếu uống thuốc 90 phút sau khi ăn, nhưng thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương thì chậm lại. Khả dụng sinh học của thuốc, sau khi uống, tăng theo tỉ lệ thuận với liệu từ 10 mg đến 60 mg.

– Chuyển hóa:

+ Omeprazol được chuyển hoá hoàn toàn tại gan.

+ Domperidon được chuyển hóa rất nhanh và nhiều nhờ quá trình Hydroxyl hóa và khử Nalkyl oxy hóa. Nửa đời thải trừ ở người khỏe mạnh khoảng 7,5 giờ và kéo dài ở người suy chức năng thận. Không có hiện tượng thuốc bị tích tụ trong cơ thể do suy thận, vì độ thanh thải của thận thấp hơn nhiều so với độ thanh thải toàn phần của huyết tương.

Thải trừ:

+ Omeprazol đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 80%), phần còn lại theo phân. Các chất chuyển hoá đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym của Cytochrom Paso của tế bào gan. Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận. Ở người bị suy chức năng gan, thì khả dụng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thải của thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hoá của thuốc trong cơ thể.

+ Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa: 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ (0.4% là dạng nguyên ven); 66% đào thải theo phân trong vòng 4 ngày (10% là dạng nguyên vẹn). Domperidon hầu như không qua hàng rào máu – não.

Tương tác của Ausmezol-D và các thuốc khác

– Omeprazol có thể làm tăng nồng độ Cicloporin trong máu.

– Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H.polyri.

– Omeprazol ức chế chuyên hoá của các thuốc bị chuyển hoá bởi hệ enzym trong Cytocrom Paso của gan và có thể làm tăng nồng độ Diazepam, Phenytoin và Warfarin trong máu. Sự giảm chuyểm hoá của Diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn.

– Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của Dicoumarol.

– Omeprazol làm giảm chuyền hoá Nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng cua Nifedipin.

– Clarithromycin ức chế chuyển hoá Omeprazol và làm cho nồng độ Omeprazol tăng cao gấp bội.

– Các thuốc kháng Cholinergic có thể ức chế tác dụng của Domperidon. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng Atropin sau khi đã cho uống Domperidon.

– Nếu dùng Domperidon cùng các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống Domperidon trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ausmezol-D – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ausmezol-D – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here