Thuốc Avitop 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
42

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Avitop 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Avitop 10 mg là gì?

Avitop 10 mg là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC  được chỉ định bổ sung cho chế độ dinh dưỡng,  Làm giảm cholesterol toàn phần.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Avitop 10 mg

Dạng trình bày

Thuốc Avitop 10 mg được trình bày dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Avitop 10 mg là loại thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-19913-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Ferozson Laboratories Limited – Pakistan

Thành phần của thuốc Avitop 10 mg

Thuốc Avitop 10 mg có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau

  • Hoạt chất gồm: rosuvastatin 10 mg (dưới dạng rosuvastatin calcium).
  • Tá dược: colloidal anhydrous silica, crosscarmelose natri, magnesi stearat, cellulose vi tinh thể, lactose khan, opadiyamnans hồng nhạt 85G54159, carnauba wax.. 

Công dụng của Avitop 10 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Avitop 10 mg được chỉ định:

  • Bổ sung cho chế độ dinh dưỡng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL – C, ApoB, nonHDL-C, triglycerid và làm tăng HDL — C ở bệnh nhân có tăng cholesterol – máu nguyên phát (dị hợp tử có và không có tính gia đình) và rối loạn lipid – máu dạng hỗn hợp (Fredrickson nhiễm IIa và II b).
  •  Bổ sung cho chế độ dinh dưỡng để điều trị bệnh nhân có tăng hàm lượng triglycerid ().
  • toàn phần, LDL — C và ApoB ở người tăng cholesterol — máu đồng hợp tử có tính gia đình, để bổ trợ cho các cách điều trị giảm lipit — máu khác (ví dụ lọc LDL — C) hoặc khi các phương pháp này không có hiệu lực.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Avitop 10 mg

Cách sử dụng

Thuốc Avitop 10 mg được sử dụng thông qua ba cách:

  • Tiêm tĩnh mạch chậm: pha loãng 50 mg ranitidin trong 20 ml dung dịch (natri clorid 0,9%, dextrose 5%, natri clorid 0,18% va dextrose 4%, natri bicarbonat 4,2% va dung dịch Hartmann).
  • Truyền tĩnh mạch: liều 25mg/h.
  • Tiêm bắp: 50 mg (2ml dung dịch nước).

Đối tượng sử dụng

Thuốc Avitop 10 mg được sử dụng cho người trưởng thành.

Liều dùng:

Liều dùng tham khảo cho Avitop 10 mg được chỉ định tùy theo lứa tuổi như sau:

  • Liều dùng tối đa của rosuvastatin khi dùng phối hợp với các chất ức chế protease bao gồm. Atazanavir, Atazahavir + Ritonavir và Lopinavir + Ritonavir là 10 mg một lần/ngày
  • Liều dùng ở người suy thận:
    –  Độ thanh thải creatinin 30 ~ 60 ml/phút: liều khởi đầu 5 mg/ngày, tối đa 20 mg/một lần/ngày.
    –  Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút: chống chỉ định hoặc liều tối đa 10 mg/một lần/ngày.
  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg, uống ngày 1 lần cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ dùng thuốc ức chế HMG — CoA reductase khác sang dùng rosuvastatin.
  • Việc chọn lựa liều khởi đầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Avitop 10 mg

Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với những đối tượng :

  • Người quá mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm.
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú
  • Không dùng rosuvastatin ở người có bệnh gan tiến triển hoặc khi có tăng dai dẳng transaminase trong huyết thanh (mà không cắt nghĩa được).
  • Không dùng đồng thời rosuvastatin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) bao gồm các thuốc Atazanavir,
  • Atazanavir + Ritonavir va Lopinavir + Ritonavir có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Tác dụng phụ

Thuốc Avitop 10 mg được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp các phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp nhức đầu, chóng mặt, suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Thường gặp táo bón, buồn nôn, đau bụng.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp ngứa, phát ban và mề đay.
  • Rồi loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Thường gặp đau cơ; Hiếm gặp: bệnh cơ, tiêu cơ vân.
  • Các rối loạn tổng quát: Thường gặp suy nhược
  • Tác động trên thận: Protein niệu có nguồn gốc từ ống thận đã được ghi nhận trên một số bệnh nhân dùng liều 20 mg và 40 mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc tự biến mất khi tiếp tục điều trị và không phải là dấu hiệu báo trước của bệnh thận hay bệnh thận tiến triển.
  • Tác động trên hệ cơ xương: Đau cơ và bệnh cơ không có biến chứng, rất hiếm trường hợp tiêu cơ vân mà có liên quan đến tổn thưởng chức năng thận.
  • Tăng nông độ CK theo liễu dung: được quan sát thấy trên một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin. Phần lớn các trường hợp là nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng độ CK tăng (> 5ULN), việc điều trị nên được ngừng tạm thời.
  • Tác động trên gan: Tăng transaminase theo liều đã được ghi nhận, phần lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng

Xử lý khi quá liều

Không có cách điều trị đặc hiệu cho quá liều. Khi gặp quá liều cần điều trị triệu chứng và có biện pháp hỗ trợ. Thẩm tách lọc máu không làm tăng rõ rệt độ thanh lọc của rosuvastatin.

Cách xử lý khi quên liều

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Avitop 10 mg nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 24 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Avitop 10 mg

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Avitop 10 mg vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugsbank

HiThuoc.com

Thông tin tham khảo thêm về Avitop 10 mg

Thận trọng

  • Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Giới hạn về độc tính trên hệ sinh sản. Nếu bệnh nhân có thai trong khi điều trị bằng rosuvasfatin thì nên ngưng thuốc ngay lập tức.
  • Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tế nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avitop 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Avitop 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here