Thuốc B – Comene: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
32
B - Comene

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc B – Comene: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc B – Comene là gì?

Thuốc B – Comene là thuốc ETC, chỉ định để phòng ngừa và điều trị các chứng thiếu vitamin.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là B – Comene.

Dạng trình bày

Thuốc B – Comene được bào chế thành dung dịch tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc B – Comene được đóng gói theo hình thức hộp 10 ống x 2 ml.

Phân loại

Thuốc B – Comene là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-18188-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc B – Comene có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Zhangjiakou Kaiwei Pharmaceutical Co., Ltd. – Trung Quốc.
  • Địa chỉ: 27 Lingyuan Road, Zangjiakou, Hebei Trung Quốc.

Thành phần chính của thuốc B – Comene

  • Thành phần chính: Vitamin B1 10 mg, Vitamin B2 4 mg, Vitamin B5 6 mg, Vitamin B6  4 mg, Vitamin PP 40 mg.
  • Tá dược khác: Natri Acetat, Benzyl Alcol, Natri Metabisulfit, Edetat, Nước cất pha tiêm.

Công dụng của thuốc B – Comene  trong việc điều trị bệnh

  • B-Comene được chỉ định để phòng ngừa và điều trị các chứng thiếu vitamin.
  • , biến chứng và giải độc.
  • Dùng liều cao để điều trị một số chứng đau nhức đặc biệt về thần kinh như:, đau dây thần kinh tọa, , loạn dây thần kinh chức năng, , chứng vữa xơ động mạch.

Hướng dẫn sử dụng thuốc B – Comene

Cách sử dụng

Thuốc B – Comene cần được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1 đến 2 ống/ ngày hoặc theo chỉ định của bác sỹ.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc B – Comene

Chống chỉ định

B – Comene được chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần
vitamin có trong thuốc, bệnh nhân ưa chảy máu, tắc ruột.

Tác dụng phụ

Thuốc B – Comene có thể gây nên  tác dụng không mong muốn như:

  • Hiếm xảy ra: Phản ứng dị ứng và các phản ứng phụ khác liên quan việc dùng liều cao hoặc dài ngày.
  • Thông báo với bác sĩ khi gặp trường hợp không monng muốn trên.

Xử lý khi quá liều

  • Thiamin: Sử dụng Thiamin quá liều có thể gây ra các phản ứng dị ứng giống như shock phản vệ và ngủ gà.
  • Riboflavin: Quá liều Riboflavin thường không biểu hiện khi chức năng thận bình thường. Tuy nhiên trong một số hiếm trường hợp, các triệu chứng có thể là ngứa, tê, cảm giác nóng bừng hoặc nhạy cảm ánh sáng.
  • Nicotinamid: Các dấu hiệu quá liều có thể bao gồm nóng bừng toàn thân, buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, đau đầu, ngất, tăng đường huyết, tăng Acid Uric huyết, rối loạn nhịp tim và vàng da.
  • Calei Panthenat: Các triệu chứng quá liều bao gồm mệt mỏi quá mức, rối loạn giấc ngủ, chán ăn, buồn nôn hoặc viêm da. Tuy nhiên các triệu chứng này hiếm khi xảy ra và nếu chúng xảy ra cũng có thể là do nguyên nhân thiếu hụt vitamin nhóm B.
  • Pyridoxin : Sử dụng kéo dài ở liều cao có thể gây tổn thương dây thần kinh không hồi phục. Quá liễu Pyridoxin có thể cũng dẫn đến hình thành sỏi thận.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc B – Comene cần bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng và nhiệt độ dưới 30ºC.

Thời gian bảo quản

Hạn sử dụng của B – Comene là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc B – Comene

Hiện nay, thuốc B – Comene được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc B – Comene thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược động học

– Vitamin B1: Vitamin B1 phân bố vào đa số các mô và sữa. Ở người lớn, khoảng 1 mg Thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thụ ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy Thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa Thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử Thiamin nguyên vẹn.

– Vitamin B2: Các chất chuyển hóa của Riboflavin được phân bố khắp các mô trên cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim. Riboflavin là một vitamin trong nước, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phâ. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.

– Vitamin B6: Pyridoxin phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

– Nicotinamid: Phân bố rộng khắp vào các mô cơ thể. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 45 phút. Nicotinamid chuyên hóa ở gan thành N – Methylnicotinamid, các dẫn chất 2 – Pyridon và 4 – pyridon, và còn tạo thành Nicotinuric. Sau khi dùng Nicotinamid với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ Nicotinamid bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi; tuy nhiên khi dùng liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không thay đổi sẽ tăng lên.

– Calci Pantothenat: Phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể, xuất hiện cả trong sữa 70% thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hoá. 30% thải trừ qua phân.

Dược lực học

– Vitamin B1: Dạng Coenzym tham gia các phản ứng khử carboxyl của các Acid α — Cetoglutaric và Pyruvic. Thoái hóa Glucid để tạo năng lượng cho nhu cầu chuyên hóa tế bào và dẫn truyền thần kinh. Tổng hợp Acetyl Cholin, các Acid béo và các Steroid. Thiếu B1 sẽ gây ra bệnh Beriberi, viêm dây thần ngoại biên, rối loạn cảm giác chi.

– Vitamin B2: Được biến đổi thành các Coenzym hoạt động cần cho sự hô hap của mô, chuyển hóa Tryptophan thành Niacin, hoạt hóa Riboflavin và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.

– Pyridoxin HCI (Vitamin B6): Sau khi vào cơ thể, biến đổi thành Pyridoxal Phosphat và Pyridoxamin Phosphat rồi hoạt động như những Coenzym trong chuyển hoá Protein, Glucid, Lipid. Vitamin B6 còn tham gia tổng hợp Acid Gamma – Aminobutyric trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp Hemoglobulin.

– Nicotinamid (Vitamin PP): Trong cơ thể, Nicotinamid thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc Nicotinamid Adenin Dinucleotid (NAD) hoặc Nicotnamid Adenin Dinucleotid Phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyên hóa, như một Coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa – khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải Glycogen, và chuyển hóa Lipid.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thuốc an toàn cho người mang thai và cho con bú.
  • Hiện chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn của chế phẩm khi sử dụng ở nhóm đối tượng này. Tuy nhiên chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.

Hình ảnh tham khảo

B - Comene

Nguồn tham khảo

drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc B – Comene: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc B – Comene: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here